Hệ thống pháp luật
Bản án

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TUY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 78/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 28/8/2023

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Xuân Thu

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Nghĩa
  2. Ông Huỳnh Khắc Hiếu

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Hằng- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa: Ông Lương Công Trứ - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 180/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2023/QĐST - HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 98/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Nguyễn Y, sinh năm 1994;

Địa chỉ: thôn P, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Nguyễn V, sinh năm 1992;

Địa chỉ: 1/19 đường L, phường Y, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Hồ Nguyễn Y trình bày được tóm tắt như sau:

Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn V tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, được UBND phường Y, thành phố T cấp giấy chứng nhận kết hôn số 12, ngày 14/3/2022. Sau khi kết hôn, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên kình cãi do bất đồng quan điểm sống. Từ tháng 4/2023, vợ chồng không còn sống chung, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn G, sinh ngày 01/10/2022. Hiện nay con chung đang do chị nuôi dưỡng, nên ly hôn chị xin nuôi con, không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết

- Bị đơn anh Nguyễn V vắng mặt nên không trình bày.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:

+ Ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm đã tuân theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định, đảm bảo cho đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng thủ tục tố tụng.

+ Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đề nghị tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; về hôn nhân: chị Hồ Nguyễn Y được ly hôn anh Nguyễn V; về con chung: giao con chung tên Nguyễn G, sinh ngày 01/10/2022 cho chị Y nuôi dưỡng, anh V không cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: không giải quyết; về án phí: đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại thành phố Tuy Hòa nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa thụ lý thuộc thẩm quyền.

[2] Việc giải quyết theo thủ tục vắng mặt đương sự: Nguyên đơn chị Hồ Nguyễn Y có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn anh Nguyễn V được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đương sự.

[3] Về yêu cầu của đương sự:

[3.1] Về hôn nhân: Chị Hồ Nguyễn Y và anh Nguyễn V tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Y, thành phố T theo giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 14/3/2022, là hôn nhân hợp pháp.

Theo lời trình bày của chị Y, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Từ tháng 4/2023, chị Y và anh V không sống chung, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn là thuộc trường hợp mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Tòa án nhiều lần triệu tập anh V để lấy lời khai và hòa giải nhưng anh V không đến, điều này thể hiện anh V không có thiện chí hòa giải mâu thuẫn để vợ chồng đoàn tụ. Do đó, mâu thuẫn giữa chị Y và anh V đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Y về việc xin ly hôn anh V.

[3.2] Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn G, sinh ngày 01/10/2022. Từ ngày vợ chồng xa nhau, con chung do chị Y nuôi dưỡng và cũng quen sống với chị G. Do đó để đảm bảo cho con phát triển tốt về thể chất và tinh thần, chấp nhận yêu cầu của chị Y giao con chung cho chị G nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: chị Y không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con, nên anh V không phải cấp dưỡng nuôi con.

[3.3] Về tài sản chung: chị Hồ Nguyễn Y không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

[4] Về án phí: Nguyên đơn chị Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn là 300.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • + Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • + Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Tuyên xử:

  • - Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Hồ Nguyễn Y được ly hôn anh Nguyễn V.
  • - Về con chung: giao con chung tên Nguyễn G, sinh ngày 01/10/2022 cho chị Hồ Nguyễn Y nuôi dưỡng. Anh Nguyễn V không phải cấp dưỡng nuôi con.
  • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: không xem xét giải quyết.
  • - Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Chị Hồ Nguyễn Y phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008155 ngày 11 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND TP. Tuy Hòa;
  • - Chi cục Thi hành án DS TP. Tuy Hòa;
  • - UBND phường 5, thành phố Tuy Hoà.
  • - Các đương sự;
  • - Lưu Hồ sơ vụ án;
  • - Lưu Tòa án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Lê Xuân Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 78/2023/HNGĐ-ST ngày 28/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 78/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hồ Nguyễn Y - Nguyễn V tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger