Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 78/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 16 - 7 - 2024.

V/v “Tranh chấp về hôn nhân

và gia đình về ly hôn, con chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Châu Văn Sang

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Bà Nguyễn Thị Phượng
  • 2. Bà Võ Thị Điệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Bích Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trong ngày 16 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 134/2024/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 233/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 283/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Khánh T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Số X Nguyễn Hữu C, khóm Long H, thị trấn Chợ M, huyện Chợ M, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Nguyễn Thị Bảo T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã Mỹ L, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.

(Anh T có đơn xin xét xử vắng mặt, chị T vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 13/3/2024, anh Lê Khánh T trình bày:

- Về hôn nhân: Anh Lê Khánh T và chị Nguyễn Thị Bảo T kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Chợ M, huyện Chợ M, tỉnh An Giang ngày 21/5/2013. Vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc được thời gian đầu và sinh được 02 người con chung tên Lê Khánh T1 và Lê Bảo T2. Sau này cuộc sống hôn nhân có nhiều vấn đề xảy ra, nguyên nhân là do cả hai không cùng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, chị T hay bỏ đi không quan tâm, chăm sóc chồng con nên hôn nhân không hoà hợp được. Anh T và chị T đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không thể hàn gắn được nữa, nay Anh Lê Khánh T yêu cầu được ly hôn với chị Nguyễn Thị Bảo T.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê Khánh T1, sinh ngày 23/11/2013 và Lê Bảo T2, sinh ngày 03/9/2015. Hiện con chung đang sống cùng anh T.

Khi ly hôn, anh Lê Khánh T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Khánh T1, sinh ngày 23/11/2013 và Lê Bảo T2, sinh ngày 03/9/2015. Anh T không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Bảo T đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp, hòa giải và được triệu tập xét xử hợp lệ nhưng không có văn bản ý kiến, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm nên không có lời trình bày.

* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:

  • - Căn cước công dân Lê Khánh T (bản sao), Nguyễn Thị Bảo T (bản photo);
  • - Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao);
  • - Giấy khai sinh Lê Khánh T1, Lê Bảo T2 (bản sao).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào đơn yêu cầu ly hôn của anh Lê Khánh T về việc yêu cầu được ly hôn với chị Nguyễn Thị Bảo T, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật của vụ án này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”.

[2] Về thẩm quyền: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn hiện nay đang cư trú tại Ấp B, xã Mỹ L, huyện Cao Lãnh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Bảo T mặc dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa mà không có lý do. Đồng thời, anh Lê Khánh T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị Bảo T và anh Lê Khánh T.

[4] Xét yêu cầu của nguyên đơn: Anh Lê Khánh T và chị Nguyễn Thị Bảo T kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Chợ M, huyện Chợ M, tỉnh An Giang ngày 21/5/2013 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống thì nay anh T yêu cầu ly hôn vì cho rằng cuộc sống hôn nhân có nhiều vấn đề xảy ra, nguyên nhân là do cả hai không cùng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung nên hôn nhân không hoà hợp được. Anh T và chị T đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không thể hàn gắn được nữa, nay anh Lê Khánh T yêu cầu được ly hôn với chị Nguyễn Thị Bảo T. Về phía chị T là bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các thông báo của Tòa án nhưng không có ý kiến, không tham gia các phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa. Như vậy, có căn cứ nhận định chị T không có thiện chí hàn gắn tình cảm, mâu thuẫn giữa vợ chồng như anh T trình bày là có thật và đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Lê Khánh T.

- Về nuôi con: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê Khánh T1, sinh ngày 23/11/2013 và Lê Bảo T2, sinh ngày 03/9/2015. Hiện nay con chung đang sống cùng anh T. Xét thấy, hiện con chung đang sống với anh T phát triển và được chăm sóc tốt. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn định cũng như sự phát triển của cháu Khánh T1 và cháu Bảo T2, nên việc anh T yêu cầu được nuôi cháu Khánh T1 và cháu Bảo T2 là phù hợp nên chấp nhận.

Chị Nguyễn Thị Bảo T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T trình bày không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét giải quyết.

[6] Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, thì anh T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai số 0008448 ngày 02/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 53, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của anh Lê Khánh T.
  • - Về hôn nhân: Anh Lê Khánh T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Bảo T.
  • - Về nuôi con và cấp dưỡng: Anh Lê Khánh T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Khánh T1, sinh ngày 23/11/2013 và Lê Bảo T2, sinh ngày 03/9/2015. Chị Nguyễn Thị Bảo T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị Bảo T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  1. Về án phí:
  • - Anh Lê Khánh T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai số 0008448 ngày 02/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS HCL;
  • - CCTHADS HCL;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán-Chủ toạ phiên tòa

Châu Văn Sang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 78/2024/HNGĐ-ST ngày 16/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung

  • Số bản án: 78/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger