|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 78/2024/DS-ST
Ngày: 09/8/2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thắng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đức Thành
2. Ông Trần Văn Vinh
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Mai Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì
Đại diện VKSND huyện Thanh Trì tham gia phiên tòa: Bà Tô Thu T - Kiểm sát viên
Ngày 09 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: dân sự thụ lý số 62/2024/TLST-DS ngày 03/6/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2024/QĐXXST-DS ngày 15/7/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 48/2024/QĐST-DS ngày 31/7/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức danh: Chủ tịch HĐQT V1.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B - Chức danh: Trưởng Phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh Khách hàng cá nhân - Trung tâm Thu hồi nợ KHCN theo Ủy quyền số 62/2023/UQN – CTQT ngày 02/08/2023 của Ông Ngô Chí D
Người được ủy quyền lại: ông Nguyễn Việt H, ông Nguyễn Thế Anh Q (Văn bản ủy quyền số 068/2024/UQ-KHCN ngày 28/3/2024)
(ông Q xin xử vắng mặt)
Người kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn:
Công ty Cổ phần M1
Trụ sở: Tầng D, tòa nhà C, số B, phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T1 - Chức vụ: Tổng Giám đốc
Đại diện ủy quyền: ông Phan Huy M, ông Võ Ngọc D1 (Văn bản ủy quyền số 01/2024/UQ-TGĐ ngày 28/6/2024)
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Phúc T2, ông Nguyễn Ngọc T3 (Văn bản ủy quyền số 0207/2024/UQ-XLN-JUPITER ngày 17/7/2024)
(ông T3 có mặt)
Bị đơn: Ông Chu Tiến D2, sinh năm 1986 (vắng mặt)
HKTT và Chỗ ở: thôn V, xã T, huyện T, Hà Nội
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, Ngân hàng TMCP V (V1) và người kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ của V1 là Công ty Cổ phần M1 (Công ty M1) trình bày:
Ông Chu Tiến D2 vay vốn của V1 theo các Hợp đồng tín dụng cụ thể như sau: Hợp đồng cho vay số LN2309270393183 ký ngày 29/09/2023: Số tiền cho vay: 935.000.000 đồng; Thời hạn cho vay: 96 tháng, tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay. Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua chiếc xe ô tô hiệu FORD, Ranger Raptor, 2.0L, AT, 4x4 sản xuất mới 100%. Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 11,5%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày. Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân (“Thời gian cố định”). Hết thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiên sau Thời gian cố định, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên, sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần vào các ngày đầu quý tiếp theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01, 01/04, 01/07 và 01/10 hàng năm). Trường hợp ngày điều chỉnh lãi suất rơi vào ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của V1 thì ngày điều chỉnh lãi suất là ngày làm việc đầu tiên liền sau ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ đó. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm
dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 96 tháng được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.V1.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3.6%/năm Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên là: 01 Xe ô tô nhãn hiệu FORD, Ranger Raptor, 2.0L, AT, 4x4, Biển số đăng ký: 29K-000.45, có số khung: MPBAMFE60PX525039, số máy: YN2RPX525039 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 000056 do Phòng CSGT - Công An thành phố H cấp ngày 02/10/2023. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp số LN2309270393183 ký ngày 29/09/2023 tại V1. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ... được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp đều thuộc tài sản thế chấp.
Quá trình thực hiện hợp đồng Ông Chu Tiến D2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V1 từ ngày 15/12/2023 đối với V1 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng. V1 đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện về mặt thời gian để thanh toán nợ, tuy nhiên Ông Chu Tiến D2 vẫn không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
Ngày 30/6/2024, V1 đã bán 90% khoản nợ của ông Chu Tiến D2 cho Công ty M1 theo Hợp đồng mua bán nợ số 07/2024/VPB-JUPITER.
Dư nợ (nợ gốc, nợ lãi, phí phạt hợp đồng) các khoản vay, tạm tính đến ngày 09/8/2024 của Ông Chu Tiến D2 là: Nợ gốc: 935.000.000 đồng; nợ lãi: 121.870.205 đồng; Tổng cộng: 1.056.870.205 đồng
V1 và Công ty M1 khởi kiện yêu cầu Tòa án:
- Buộc Ông Chu Tiến D2 phải thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ đối với V1, trả toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên tạm tính đến ngày 09/8/2024 là: Nợ gốc: 935.000.000 đồng; nợ lãi: 121.870.205 đồng; Tổng cộng: 1.056.870.205 đồng
- + Trong đó, thanh toán cho Công ty M1 90% số tiền: Nợ gốc: 841.500.000 đồng; Nợ lãi: 109.683.185 đồng; Tổng cộng: 951.183.185 đồng;
- + Và thanh toán cho V1 10% số tiền: Nợ gốc: 93.500.000 đồng; Nợ lãi: 12.187.021 đồng; Tổng cộng: 105.687.021 đồng;
- Yêu cầu Tòa án tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế Ông Chu Tiến D2 thanh toán hết nợ.
- Trường hợp ông Chu Tiến D2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: 01 Xe ô tô nhãn hiệu FORD, Ranger Raptor, 2.0L, AT, 4x4, Biển số đăng ký: 29K-000.45.
- Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ, ông Chu Tiến D2 vẫn phải tiếp tục trả nợ cho đến khi các khoản nợ được tất toán.
- Ông Chu Tiến D2 phải chịu án phí và các chi phí liên quan (nếu có)
Bị đơn là ông Chu Tiến D2 đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng đều không đến Tòa và không có lời khai.
Tại phiên tòa: Đại diện ủy quyền của V1 xin xét xử vắng mặt, đại diện ủy quyền của Công ty M1 giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và giữ nguyên quan điểm như đã trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì có quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán đã tiến hành đầy đủ thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự. Nguyên đơn, người có quyền, nghĩa vụ liên quan chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ; bị đơn không chấp hành đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải thanh toán toàn bộ số tiền gốc, tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết cho V1 và công ty M1, trong đó, thanh toán cho V1 10% và thanh toán cho Công ty M1 90% tổng số nợ, trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ, chấp nhận yêu cầu của V1 và Công ty M1 về xử lý tài sản thế chấp. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, các chứng cứ và tài liệu do các đương sự xuất trình, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Theo hồ sơ thể hiện, ông D2 có hộ khẩu thường trú và hiện đang cư trú tại thôn V, xã T, huyện T, Hà Nội. Căn cứ khoản 3 Điều 26;
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì.
[2] Về tố tụng:
2.1. Về việc xác định pháp nhân kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn:
Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, V1 đã bán một phần khoản nợ của ông Chu Tiến D2 cho Công ty M1 theo Hợp đồng mua bán nợ số 07/2024/VPB-JUPITER ngày 30/6/2024. Căn cứ khoản 4 Điều 74 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a, c khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết số 03/2018/NQ - HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu tại Tòa án, Hội đồng xét xử xác định Công ty M1 là người kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn.
2.2. Về sự vắng mặt của các đương sự:
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đối với ông D2 nhưng ông D2 đều vắng mặt không có lý do. Đại diện ủy quyền của V1 có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông D2 và V1.
[3] Về yêu cầu đòi nợ của V1 và Công ty M1 theo hợp đồng cho vay:
V1 và ông D2 đã ký Hợp đồng cho vay số LN2309270393183 và Phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ (sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay số LN2309270393183) ngày 29/09/2023 với nội dung: cho ông D2 vay số tiền: 935.000.000 đồng. Ông D2 đã được giải ngân số tiền trên.
Hợp đồng cho vay, phụ lục hợp đồng đều được các bên ký kết tự nguyện, những người tham gia ký hợp đồng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền, nội dung hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội, hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên.
Ngày 15/12/2023, ông D2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng đã chuyển khoản nợ của ông D2 sang nợ quá hạn và khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng là đúng theo thỏa thuận của các bên đã ký.
Ngày 30/6/2024, V1 đã bán một phần khoản nợ của ông Chu Tiến D2 cho Công ty M1 theo Hợp đồng mua bán nợ số 07/2024/VPB-JUPITER. Khoản 2
Điều 1 của Hợp đồng mua bán nợ quy định: Các khoản nợ được mua bán được xác định bằng 90% của nợ gốc, nợ lãi trong hạn (không bao gồm lãi trong hạn của kỳ hiện tại), nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo (các) Hợp đồng tín dụng và các văn kiện tín dụng liên quan ký giữa Bên Bán Nợ và từng Bên Nợ. Theo đó, 10% của của nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các Văn Kiện Tín Dụng vẫn thuộc sở hữu của Bên Bán Nợ và không được chuyển giao cho Bên Mua Nợ.
Việc V1 và Công ty M1 yêu cầu ông D2 trả nợ gồm nợ gốc và lãi là phù hợp với các Điều 365, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Qua xem xét, việc tính lãi của V1 và Công ty M1 phù hợp với mức lãi suất theo hợp đồng và quy định pháp luật nên được chấp nhận. Vì vậy, buộc ông D2 phải thanh toán cho V1 và Công ty M1 số tiền tính đến ngày 09/8/2024 là: Nợ gốc 935.000.000 đồng nợ lãi: 121.870.205 đồng; Tổng cộng: 1.056.870.205 đồng. Trong đó: ông D2 phải thanh toán cho Công ty M1 90% số nợ trên là: nợ gốc: 841.500.000 đồng; Nợ lãi: 109.683.185 đồng; Tổng cộng: 951.183.185 đồng; ông D2 phải thanh toán cho V1 10% số nợ là: nợ gốc: 93.500.000 đồng; Nợ lãi: 12.187.021 đồng; Tổng cộng: 105.687.021 đồng.
Kể từ ngày 10/8/2024, ông D2 vẫn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2309270393183, Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ký ngày 29/09/2023 và các văn bản tín dụng kèm theo cho đến khi thanh toán xong nợ gốc. Trong đó, ông D2 phải thanh toán cho Công ty M1 90% và thanh toán cho V1 10% số tiền lãi phát sinh nêu trên.
[4] Về yêu cầu của nguyên đơn đề nghị được yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ:
Tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay của ông D2 tại V1 là 01 Xe ô tô nhãn hiệu FORD, Ranger Raptor, 2.0L, AT, 4x4, Biển số đăng ký: 29K-000.45, có số khung: MPBAMFE60PX525039, số máy: YN2RPX525039 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 000056 do Phòng CSGT - Công An thành phố H cấp ngày 02/10/2023, tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ... được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp đều thuộc tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số LN2309270393183 ký ngày 29/09/2023 tại V1 và được đăng ký biện pháp bảo
đảm ngày 30/9/2023 theo Văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm, thông báo xử lý tài sản bảo đảm của Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng ngày 30/9/2023.
Căn cứ Điều 3 của Hợp đồng thế chấp, tài sản này dùng để đảm bảo việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và trong tương lai, bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản phạt, các khoản bồi thường thiệt hại, các khoản phải hoàn trả và tất cả các nghĩa vụ tài chính khác của ông D2 đối với Bên Ngân Hàng phát sinh từ tất cả các văn kiện tín dụng giữa các bên trước, trong và sau ngày ký kết Hợp đồng thế chấp.
Hợp đồng thế chấp được ký kết tự nguyện, những người tham gia ký hợp đồng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền, nội dung hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội, hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật, tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người thế chấp, tài sản thế chấp đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nên Hợp đồng thế chấp là phù hợp quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 319, 320, 321, 322, 323, 368 Bộ luật Dân sự năm 2015, trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì V1 và Công ty M1 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các văn bản tín dụng đã ký kết giữa các bên là phù hợp với các quy định của pháp luật và có căn cứ để chấp nhận.
[5] Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Yêu cầu khởi kiện của V1 và Công ty M1 được chấp nhận nên ông D2 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 36.000.000 đồng + 3% x (1.056.870.205 đồng – 800.000.000 đồng) = 43.700.000 đồng.
Trả lại V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Các Điều 119, 295, 299, 317, 319, 320, 321, 322, 323, 365, 368, 429, 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Các Điều 26, 35, 39, 74, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;
- Điều 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ - HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu tại Tòa án;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V và người kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng TMCP V là Công ty Cổ phần M1 đối với ông Chu Tiến D2.
Buộc ông Chu Tiến D2 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1 toàn bộ khoản nợ theo Hợp đồng cho vay số LN2309270393183, Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ký ngày 29/09/2023 và các văn bản tín dụng kèm theo; Hợp đồng mua bán nợ số 07/2024/VPB-JUPITER ngày 30/6/2024, tính đến ngày 09/8/2024 là: Nợ gốc 935.000.000 đồng; nợ lãi: 121.870.205 đồng; Tổng cộng: 1.056.870.205 đồng. Trong đó:
1.1. Ông Chu Tiến D2 phải thanh toán cho Công ty Cổ phần M1 số tiền: nợ gốc: 841.500.000 đồng; Nợ lãi: 109.683.185 đồng; Tổng cộng: 951.183.185 đồng;
1.2. Ông Chu Tiến D2 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền: nợ gốc: 93.500.000 đồng; Nợ lãi: 12.187.021 đồng; Tổng cộng: 105.687.021 đồng.
2. Kể từ ngày 10/8/2024, ông Chu Tiến D2 vẫn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2309270393183, Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ký ngày 29/09/2023 và các văn bản tín dụng kèm theo cho đến khi thanh toán xong nợ gốc. Trong đó:
2.1. Ông Chu Tiến D2 phải thanh toán cho Công ty Cổ phần M1 90% khoản tiền lãi phát sinh tại mục 2;
2.2. Ông Chu Tiến D2 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V 10% khoản tiền lãi phát sinh tại mục 2;
3. Trường hợp ông Chu Tiến D2 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1 toàn bộ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là 01 Xe ô tô nhãn hiệu FORD, Ranger Raptor, 2.0L, AT, 4x4, Biển số đăng ký: 29K-000.45, có số khung: MPBAMFE60PX525039, số máy: YN2RPX525039 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 000056 do Phòng CSGT - Công An thành phố H cấp ngày 02/10/2023 theo Hợp đồng thế chấp số LN2309270393183 ký ngày 29/09/2023 tại Ngân hàng TMCP V để thu hồi nợ.
4. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ nghĩa vụ trả nợ, ông Chu Tiến D2 có nghĩa vụ trả hết số nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1.
5. Về án phí:
- Ông Chu Tiến D2 phải nộp 43.700.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 20.800.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 7224 ngày 27/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì.
6. Về quyền kháng cáo: Công ty Cổ phần M1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Ngân hàng TMCP V và ông Chu Tiến D2 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo luật định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM:
|
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN |
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
NGUYỄN VĂN THẮNG |
Bản án số 78/2024/DS-ST ngày 09/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 78/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
