TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 78/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25/6/2025
V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Văn Khải
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Đông
- Ông Nguyễn Văn Dẫn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ: Bà Phạm Ngọc Chi - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 25 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 90/2025/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 159/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Hoài P, sinh năm 2001
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt). - Bị đơn: Bà Thái Thị Mỹ N, sinh năm 2001
Địa chỉ: khu vực L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Lê Hoài P trình bày:
Năm 2022 ông và bà Thái Thị Mỹ N quen biết nhau và tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 15/3/2022. Thời gian đầu sống chung vợ chồng hạnh phúc, nhưng khoảng tháng 06/2024 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, cãi vã. Thấy rằng cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt và ông không còn tình cảm với bà N nữa nên yêu cầu được ly hôn
Về con chung: ông trình bày có một con chung tên Lê Thị Mộng T (nữ), sinh ngày 05/8/2021, hiện tại đang sống với ông. Khi ly hôn ông yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung không có, ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do điều kiện công việc nên yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt ông.
Bị đơn bà Thái Thị Mỹ N trình bày:
Bà thống nhất về quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định và con cái, nợ chung tài sản chung như ông P trình bày.
Cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt nên bà cũng đồng ý ly hôn với ông P.
Về con chung: thống nhất để ông P tiếp tục nuôi dưỡng con chung đến khi thành niên, bà không cấp dưỡng nuôi con.
Về nợ chung, tài sản chung: cũng thống nhất không có nợ chung, tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa: nguyên đơn, bị đơn đều vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là phù hợp quy định pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Trong quá trình chung sống giữa nguyên đơn và bị đơn có nhiều mẫu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn do bất đồng quan điểm, cãi vã. Vợ chồng đã ly thân, không còn quan tâm đến nhau, không còn liên lạc. Do đó thấy rằng mâu thuẫn vợ chồng thực sự đã trầm trọng, nên cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho ông P được ly hôn với bà N.
Về con chung: có 01 con chung tên Lê Thị Mộng T (nữ), sinh ngày 05/8/2021, hiện tại đang sống với nguyên đơn. Các bên thống nhất khi ly hôn nguyên đơn tiếp tục nuôi dưỡng, bị đơn không cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: không có, các bên cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề nghị không xem xét trong vụ án này.
Từ những phân tích trên đề nghị cấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: nguyên đơn và bị đơn kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ; thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: nguyên đơn và bị đơn xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục cả hai không còn tình cảm với nhau. Cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng thực sự trầm trọng, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đồng thuận ly hôn do đó ông P yêu cầu được ly hôn với bà N là có cơ sở.
[3] Về con chung: các bên trình bày thống nhất có một con chung tên Lê Thị Mộng T (nữ), sinh ngày 05/8/2021, hiện tại đang sống với ông P. Cả hai thống nhất khi ly hôn nguyên đơn được tiếp tục nuôi dưỡng con chung đến khi thành niên (18 tuổi), bị đơn không cấp dưỡng nên có cơ sở để chấp nhận.
[4] Về tài sản chung, nợ chung thấy rằng: Các bên cũng thống nhất trình bày không có tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét các mối quan hệ này.
Căn cứ đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt là có cơ sở.
[5] Về nghĩa vụ chịu án phí: Do đây là vụ án xin ly hôn nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo qui định Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình.
- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Hoài P
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho ông Lê Hoài P được ly hôn với bà Thái Thị Mỹ N
- Về con chung: Ông P được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Thị Mộng T (nữ), sinh ngày 05/8/2021 đến khi thành niên (18 tuổi), bà N không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm con cho bà N theo quy định
- Về tài sản chung, nợ chung thấy rằng: Các bên trình bày không có, không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét các mối quan hệ này.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: nguyên đơn ông P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Được trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0002557 ngày 25/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn đã nộp xong án phí sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Văn Khải |
Bản án số 78/2025/HNGĐ-ST ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn, nuôi con.
- Số bản án: 78/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con.
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
