TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 78/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 19/6/2025
V/v: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Chí Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Lê Thị Mỹ.
- Bà Trần Thị Lệ .
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Ưng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá tham gia phiên tòa: Ông Trần Công Đỉnh – Kiểm sát viên
Trong ngày 19 tháng 6 năm 2025. Tại phòng xử án của Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 94/2025/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Bích T, sinh năm 1997 (Có mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1991 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số C ấp T, xã P, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Nơi đăng ký thường trú: ấp D, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Chỗ ở hiện nay: Số C ấp T, xã P, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Võ Thị Bích T trình bày:
Trước đây bà T và ông N tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới theo phong tục, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre vào ngày 08/3/2019.
Lý do xin ly hôn: Bà T trình bày trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được do tính tình không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến tình cảm rạn nứt, ông N thường xuyên chơi bời không chăm lo cho vợ con dẫn đến tình cảm rạn nứt, hai bên đã tự ly thân khoảng 05 tháng nay. Thấy không thể tiếp tục chung sống hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Võ Thị Bích T yêu cầu được ly hôn với ông Trần Văn N.
Về con chung: Bà T xác nhận vợ chồng chung sống có 01 người con chung tên Trần Ngọc Quế A, sinh ngày 16/01/2023, bà T yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà T cam kết ly hôn không nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ với người khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và quan điểm giải quyết vụ án như sau:
- Về việc tuân theo pháp luật: Từ khi thụ lý đến trước khi nghị án Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự, tuy nhiên còn vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử, đề nghị rút kinh nghiệm. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm.
Nguyên đơn thực hiện đúng quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, bị đơn chưa thực hiện đúng quy định về quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
+ Về thẩm quyền: Xét quan hệ pháp luật tranh chấp giữa bà Võ Thị Bích T và ông Trần Văn N là “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”, bị đơn ông Trần Văn N có nơi cư trú tại thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá.
+ Về sự tham gia phiên tòa của các đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến nay, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho các đương sự. Tuy nhiên bị đơn ông Trần Văn N nhiều lần vắng mặt, không có lý do và cũng không có văn bản phản hồi. Nguyên đơn bà Võ Thị Bích T có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt bà T và ông N. Hội đồng xét xử sẽ căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai của đương sự tại phiên tòa để giải quyết theo quy định pháp luật.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và những nội dung liên quan đến vụ án:
[2] Bà Võ Thị Bích T và ông Trần Văn N tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre vào ngày 08/3/2019 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Bà T khởi kiện cho rằng quá trình chung sống giữa vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm, vợ chồng thiếu sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt, hai bên đã tự ly thân từ khoảng 05 tháng nay. Hiện nay bà T xác định không còn tình cảm với ông N, do đó bà yêu cầu được ly hôn với ông N.
Xét thấy việc chung sống vợ chồng là phát sinh từ sự tự nguyện của hai bên, nay bà T kiên quyết không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân với ông N, đồng thời hai bên cũng đã phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân trong một khoảng thời gian. Từ đó xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Võ Thị Bích T với ông Trần Văn N.
[3] Về con chung: Bà T xác nhận vợ chồng chung sống có 01 người con chung tên Trần Ngọc Quế A, sinh ngày 16/01/2023. Bà T yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy hiện nay cháu Quế A dưới 36 tháng tuổi nên căn cứ Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 sẽ giao con cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, do đó yêu cầu được nuôi con của bà T là có căn cứ để chấp nhận. Do bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản, nợ chung: Bà T xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Võ Thị Bích T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0008159 ngày 21/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá là phù hợp với quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 56; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Võ Thị Bích T với bị đơn ông Trần Văn N.
- Về con chung: Giao con chung tên Trần Ngọc Quế A, sinh ngày 16/01/2023 cho bà Võ Thị Bích T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Do bà T không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Ông N có quyền và nghĩa vụ tới lui, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản, nợ chung: Bà T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Võ Thị Bích T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0008159 ngày 21/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá nên bà T không phải nộp thêm.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Chí Linh |
Bản án số 78/2025/HNGĐ-ST ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp ly hôn và nuôi con
- Số bản án: 78/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân gia đình
