Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TAM BÌNH

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 78/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 10/6/2025

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Út

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mua

Bà Nguyễn Thị Sương

- Thư ký phiên tòa: Bà Sơn Thị Chanh Thu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Bình

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 10 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 122/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025, về việc: “Ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 51/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Mỹ T, sinh năm: 1999 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp A, xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Bùi Quang H, sinh năm: 2000 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Chị Phan Thị Mỹ T trình bày: Năm 2022 qua mai mối nên chị và anh H có tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long ngày 30/11/2022.

Thời gian chung sống kéo dài đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung, anh H không quan tâm lúc chị T đau ốm. Vợ chồng ly thân từ đầu năm 2024 đến nay không hàn gắn được. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị yêu cầu:

+ Về hôn nhân: Chị Phan Thị Mỹ T yêu cầu được ly hôn với anh Bùi Quang H.

+ Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra không yêu cầu nào khác.

- Anh Bùi Quang H (vắng mặt): Do anh H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không thu thập được ý kiến và tài liệu chứng cứ của anh H.

- Tại phiên tòa, chị T và anh H vắng mặt.

Tại đơn xin vắng mặt ngày 27/5/2025 chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

+ Về hôn nhân: Chị T yêu cầu ly hôn với anh H.

+ Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra không yêu cầu nào khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định như sau:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện, lời trình bày của đương sự. Kết luận, quan hệ tranh chấp về “Ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Chị T là nguyên đơn đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần 2. Ngày 27/5/2025 chị T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị T.

Anh Bùi Quang H là bị đơn đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần hai mà vẫn vắng mặt không rõ lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh H.

[3] Về hôn nhân: Qua mai mối chị T và anh H tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 30/11/2022 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Theo lời khai của chị T trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ đầu năm 2024 đến nay không về đoàn tụ được. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị T là do vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cự cải, anh H không có sự quan tâm chăm sóc đối với chị T.

Tòa án đã tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng và hòa giải hai lần để làm rõ yêu cầu ly hôn của chị T, tạo điều kiện cho anh H và chị T có cơ hội hàn gắng nhưng anh H vắng mặt không rõ lý do nên không thể thu thập được ý kiến của anh H. Tòa án đã triệu tập xét xử hợp lệ anh H hai lần, anh H vẫn vắng mặt không rõ lý do. Chị T kiên quyết ly hôn với anh H.

Cho thấy quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh H.

[4] Về con chung: Chị T trình bày vợ chồng không có con chung nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét, giải quyết.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét, giải quyết.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Buộc chị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002121 ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Chị T đã nộp xong.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Mỹ T

1. Về hôn nhân: Chị Phan Thị Mỹ T được ly hôn với anh Bùi Quang H

2. Về con chung: Chị Phan Thị Mỹ T trình bày vợ chồng không có con chung nên không đặt vấn đề xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Thị Mỹ T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Phan Thị Mỹ T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002121 ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Chị Phan Thị Mỹ T đã nộp xong.

5. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01b;
  • - VKSND huyện Tam Bình: 02b
  • - Chi cục THADS huyện Tam Bình: 01b;
  • - UBND xã Ngãi Tứ;
  • - Đương sự: 02b;
  • - Lưu: 04b.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Thị Út

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 78/2025/HNGĐ-ST ngày 10/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG về ly hôn

  • Số bản án: 78/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phan Thị Mỹ Tiên, Bùi Quang Huy, ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger