Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 78/2025/DS-ST

Ngày 04 tháng 4 năm 2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thành Thuận

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Uyên và bà Trần Ngọc Anh

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên toà: Ông Lê Thanh Phong - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 802/2024/TLST-DS, ngày 06/12/2024 của Toà án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang tranh chấp về “hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2025/QĐXXST-DS, ngày 25 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 22/2025/QÐST-DS, ngày 18/3/2025 của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn:

    Ngân hàng thương mại cổ phần S. Đia chỉ: 266 -B N, Phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh, do bà Nguyễn Đức Thạch D Tổng Giám Đốc, người đại diện theo pháp luật. Ủy quyền cho ông Lê Ngọc T - Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân Hàng S.

    Người đại diện theo uỷ quyền cho Ngân hàng thương mại cổ phần S: ông Lã Ngọc M - chức vụ: nhân viên. Địa chỉ: số B, N, Phường V, Quận C, Tp làm đại diện. (đề nghị vắng mặt)

  2. Bị đơn:

    Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1992. Nơi cư trú: áp T (nay là Khóm T), thị trấn P, huyện P, tỉnh An Giang. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của ông Lã Ngọc M đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP S trình bày: ông Nguyễn Văn T1 có ký kết giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng đề ngày 06/3/2018 với Ngân Hàng TMCP S - phòng G - chi nhánh Quận G, với hạn mức sử dụng số tiền vốn là 25.000.000 đồng, mục đích vay vốn là tiêu dùng. Thời gian ông T1 được cấp thẻ tín dụng đã giao dịch và sử dụng tổng cộng số tiền là 105.834.471 đồng, từ khi được kích hoạt thẻ tín dụng cho ông T1 và sử dụng số tiền trong thẻ, phía ông T1 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 110.234.106 đồng (có bảng sao kê chi tiết kèm theo những lần giao dịch và thanh toán cho ngân hàng), đến thời điểm vào ngày 01/10/2022 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ tín dụng và chuyển toàn bộ dự nợ thiếu sang nợ quá hạn tại Điều 23 theo những điều khoản thoả thuận giữa các bên đối với số tiền chuyển nợ gốc quá hạn là 26.296.027 đồng (gọi là nợ gốc) và sẽ tính lãi phát sinh hàng tháng đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho phía ngân hàng. Mặc dù phía ngân hàng có đến làm việc, trao đổi với ông T1 để đôn đốc trả nợ nhưng ông T1 không thực hiện cho đến nay.

Nay, đại diện cho Ngân Hàng TMCP S yêu cầu ông Nguyễn Văn T1 có nghĩa vụ trả tổng cộng số tiền vốn, lãi suất là 57.643.672 đồng (trong đó số tiền vốn là 26.296.027 đồng và số tiền lãi là 31.347.645 đồng tính đến ngày 04/4/2025) và ông Nguyễn Văn T1 có trách nhiệm khoản lãi suất phát sinh từ ngày 05/4/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo mức lãi suất thoả thuận tại hợp đồng. Ngoài ra không yêu cầu nào khác.

Bị đơn ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1992. Nơi cư trú: áp T (nay là Khóm T), thị trấn P, huyện P, tỉnh An Giang: vắng mặt kể từ khi thụ lý vụ án đến khi mở phiên tòa và không có lời khai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hình thức, thủ tục tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng với bị đơn ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1992. Nơi cư trú: áp T (nay là Khóm T), thị trấn P, huyện P, tỉnh An Giang thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 3 Điều 26 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

[1.2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Văn T1 được tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng họp lệ nhưng ông Nguyễn Văn T1 không có mặt tại phiên toà, ông Lã Ngọc M đại diện nguyên đơn có đơn đề nghị vắng mặt nên HĐXX căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ Luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Lã Ngọc M và bị đơn ông Nguyễn Văn T1.

[2] Về nội dung vụ án: căn cứ giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng đề ngày 06/3/2018 giữa Ngân Hàng TMCP S - phòng G - chi nhánh Quận G với ông Nguyễn Văn T1 là tự nguyện; nội dung và hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, có hiệu lực làm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên kể từ ngày ký.

Đến kỳ hạn theo thoả thuận, Ngân hàng có nhiều lần yêu cầu trả nợ nhưng ông Nguyễn Văn T1 chỉ thực hiện một phần nghĩa vụ của hợp đồng, không thực hiện đúng cam kết thoả thuận, không thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng. Thời gian ông T1 giao dịch lần đầu từ ngày 31/3/2018 cho đến ngày 31/01/2020 thì ngưng, tổng cộng ông T1 sử dụng số tiền vốn giao dịch là 105.834.471 đồng; phát sinh các phí trễ hạn; lãi suất trong hạn và quá hạn và các phí khác. Tính đến ngày 04/04/2025 ông Nguyễn Văn T1 còn nợ của Ngân hàng tổng cộng số tiền vốn và lãi là 57.643.672 đồng (trong đó số tiền vốn là 26.296.027 đồng và số tiền lãi là 31.347.645 đồng). Ngân hàng có nhiều lần yêu cầu trả nợ nhưng ông T1 không thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Tính đến thời điểm xét xử cũng chưa thanh toán thêm cho Ngân hàng nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T1 có trách nhiệm trả số tiền gốc và các phí, lãi phát sinh theo hợp đồng thỏa thuận cho đến khi thực hiện xong số tiền vốn vay. Do đó, HĐXX xét thấy ông T1 có giao ước với Ngân hàng để sử dụng số tiền vốn trong thẻ tín dụng do Ngân hàng cấp vào ngày 06/3/2018 do ông Nguyễn Văn T1 là khách hàng ký tên đề nghị được cấp thẻ tín dụng, đồng thời ông T1 có khoảng thời gian dài thực hiện các giao dịch bằng thẻ tín dụng và đã nộp trả lại cho Ngân hàng số tiền vốn và các phí, lãi suất theo thỏa thuận cho Ngân hàng nhưng thời gian kể từ ngày 30/9/2022 cho đến nay thì ngưng không thực hiện nghĩa vụ nộp trả lại cho Ngân hàng đã vi phạm nghĩa vụ của khách hàng; đồng thời từ khi Tòa án thụ lý cho đến nay thì ông T1 cũng không có mặt, không có ý kiến để HĐXX xem xét giải quyết nhầm đảm bảo quyền lợi cho các bên nên chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng, buộc ông Nguyễn Văn T1 trả số tiền vốn và lãi, chi phí phát sinh cho Ngân hàng TMCP S theo hợp đồng thỏa thuận đã ký kết.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí. Vì vậy ông Nguyễn Văn T1 phải chịu án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tóa án.

[4] Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26 và khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 227, 228, 271; khoản 1 Điều 273, Điều 278 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 280, 357, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 99, 100, Điều 107 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đối với bị đơn ông Nguyễn Văn T1.
  2. Buộc ông Nguyễn Văn T1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tổng cộng số tiền vốn vay và lãi là 57.643.672 đồng (trong đó số tiền vốn là 26.296.027 đồng và số tiền phí, lãi suất là 31.347.645 đồng tính đến ngày 04/4/2025).
  3. Kể từ ngày tiếp theo (ngày 05/4/2025) ông Nguyễn Văn T1 còn phải tiếp tục chịu mức lãi suất theo số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng mà các bên đã thỏa thuận theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng đề ngày 06/3/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    1. Ông Nguyễn Văn T1 phải chịu án phí số tiền 2.882.000 đồng (hai triệu tám trăm tám mươi hai nghìn đồng).
    2. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 1.044.546 đồng (một triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm bốn mươi sáu đồng) cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0021673, ngày 31/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, thành phố Hồ chí Minh.
  5. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và ông Nguyễn Văn T1 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản sao bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • -Các đương sự;
  • -TAND tỉnh An Giang;
  • -VKSND huyện Phú Tân;
  • -CCTHADS huyện Phú Tân;
  • -CCTHADS Quận 12, TP HCM;
  • -Lưu: hồ sơ vụ án, TA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thành Thuận

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 78/2025/DS-ST ngày 04/04/2025 của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 78/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín đối với bị đơn ông Nguyễn Văn T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger