|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 77/2025/DS-ST
Ngày 25 tháng 3 năm 2025
“V/v Hợp đồng cầm cố”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân
Ông Võ Thanh Liêm.
Bà Trương Ánh Hoa.
Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.
Ngày 25 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 827/2024/TLST - DS ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng cầm cố tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2025/QĐXXST - DS ngày 10/02/2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Sawad Tiền Có Ng.
Địa chỉ: Số 128, đường Nguyễn D phường Bến T, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT – Chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Ngọc Q – Chức vụ: Nhân viên công ty. Theo giấy ủy quyền số 105/2024/UQ-SVN ngày 01/01/2024 (xin vắng mặt).
*Bị đơn: Bà Lê Thị B, Sinh năm 1969.
Địa chỉ cư trú: Nhà không số, đường Kênh Xáng Phụng H, khóm, phường Tân T, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của Công ty Cổ phần Sawad tiền có ng quá trình giải quyết ông Hồ Ngọc Q đại diện theo ủy quyền trình bày tại như sau:
Ngày 30/3/2020, bà Lê Thị B cùng Công ty Cổ phần Sawad tiền có ng (gọi tắt là Công ty ) có ký hợp đồng cầm cố và giấy mượn xe.
Loại xe hai bánh, biển số kiểm soát số: 69B1- 406.73, Nhãn hiệu: HONDA; loại: Blade 110cc; Số khung: 3640GY057114; Số máy: JA36E0516228; Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 058850 do Công an tỉnh Cà Mau, cấp ngày 21/5/2019 cho bà Lê Thị B.
Số tiền cầm cố tài sản bằng 8.000.000 đồng(Tám triệu đồng). Thời hạn cầm cố: 12 tháng; gốc, lãi, phí trả hàng tháng 01 lần vào ngày giải ngân ngày 30/3/2020; Lãi suất cầm cố là: 1.1%/tháng và các khoản phí phát sinh theo thoả thuận các bên tại hợp đồng cầm cố và Phí quản lý hồ sơ cố định: bằng 0,4% số tiền cầm cố/tháng theo các bên đã thỏa thuận. Ngoài ra, khi thanh toán quá hạn bà Lê Thị B còn phải chịu phí phạt bằng 150% lãi suất quy định và phí quản lý hồ sơ; Mục đích cầm cố: sử dụng mục đích cá nhân không vi phạm pháp luật.
Do nhu cầu đi lại, phục vụ công việc ngày 30/3/2020, thời gian mượn xe: 01 (một) tháng từ ngày 30/3/2020 đến 30/4/2020, Công ty đã đồng cho khách hàng mượn tài sản nêu trên theo nguyện vọng và khách hàng cam kết thực hiện đúng nội dung đã ký cam kết trên hợp đồng và giấy mượn xe, giấy tờ khác liên quan.
Bà Lê Thị B có cam kết rõ ràng trong giấy mượn xe: Hoàn trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
Mặc dù, phía Công ty có yêu cầu bà Lê Thị B thanh toán nợ nhưng do bà Lê Thị B không có thiện chí trả nợ nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán.
Nay nguyên đơn yêu cầu bà Lê Thị B thanh toán tiền tính đến ngày 25/3/2025 bằng 10.101.000 đồng. Trong đó: Tiền gốc: 6.257.670 đồng; Lãi 1,1% : 3.843.252 đồng;
Không yêu cầu về phí quản lý hồ sơ cố định, tiền lãi quá hạn, phí mượn xe, phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán, chi phí tố tụng, phí thanh lý trước hạn.
* Đối với bà Lê Thị B Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng, thông báo, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập đến Toà để tham gia tố tụng nhưng bà Lê Thị B không có mặt và cũng không gửi cho Tòa án văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bà Lê Thị B đã được Tòa án tống đạt các thông báo thụ lý và hòa giải kiểm tra chứng cứ và giai đoạn đưa vụ án ra xét xử theo quy định pháp luật. Nên Tòa án căn cứ theo quy định Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
[2] Đối với yêu cầu của Công ty:
Chứng cứ có tại hồ sơ thể hiện gồm:
Hợp đồng cầm cố số CMM200301047NA19X ngày 30/3/2020.
Loại xe hai bánh, biển số kiểm soát số 69B1- 406.73, Nhãn hiệu: HONDA; loại: Blade 110cc; Số khung: 3640GY057114; Số máy: JA36E0516228; Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 058850 do Công an tỉnh Cà Mau, cấp ngày 21/5/2019.
Hợp đồng cầm cố số tiền bằng 8.000.000 đồng, thời hạn cầm cố 12 tháng. Mục đích cầm cố phục vụ tiêu dùng cá nhân và kinh doanh; ngày giải ngân ngày 30/3/2020. Lãi suất cầm cố 1.1%/tháng; Phí quản lý hồ sơ 4%/tháng; Lãi suất quá hạn bằng 150% trên lãi suất trong hạn; Phí phạt và vi phạm kỳ hạn trả nợ trên dư nợ thực tế chưa đến hạn. Do nhu cầu đi lại và phục vụ công việc, ngày 30/3/2020, bà Lê Thị B đã có đơn mượn lại xe và kèm theo cam kết mượn lại xe, thời hạn mượn xe 01 tháng từ ngày 30/3/2020 đến 30/4/2020; Bà Lê Thị B cùng Công ty, theo đó bà Lê Thị B được Công ty giải ngân số tiền 8.000.000 đồng, từ ngày 30/3/2020.
Quá trình ký kết hợp đồng bà Lê Thị B đã thanh toán số tiền 2.732.000 đồng (trong đó tiền gốc 1.742.330 đồng, lãi 245.212 đồng, phí 423.548 đồng,phí mượn xe 320.000 đồng) cho đến nay không thanh toán.
Do không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết vi phạm thời gian trả nợ và tài sản, quá trình ký kết hợp đồng bà B không thanh toán cho công ty.
Tính đến ngày 25/3/2025 tổng số tiền bằng 10.101.000 đồng (Trong đó: Tiền gốc: 6.257.670 đồng; Lãi 1,1%: 3.843.252 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong.
Quá trình giải quyết vụ án đại diện uỷ quyền có văn bản thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện: Phí quản lý hồ sơ cố định: 1,070,062 đồng; Tiền lãi quá hạn: 13,700,000 đồng; Phí mượn xe: 640,000 đồng; Phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán: 500,614 đồng không đặt ra yêu cầu giải quyết.
Xét các hợp đồng giữa 02 bên hoàn toàn tự nguyện thực hiện đúng quy định về nội dung và hình thức của các hợp đồng, nên các hợp đồng có giá trị và hợp pháp. Việc thay đổi yêu cầu khởi kiện là phù hợp có lợi cho bị đơn nên được chấp nhận.
Quá trình ký hợp đồng đến nay bà Lê Thị B không thanh toán nợ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên buộc bà Lê Thị B có nghĩa vụ thanh toán số tiền mà Công ty đã yêu cầu là phù hợp.
Do đó chấp nhận yêu cầu của Công ty buộc bà Lê Thị B thanh toán cho Công ty Cổ phần Sawad Tiền Có N
Tính đến ngày 25/3/2025 tổng số tiền bằng 10.101.000 đồng (Trong đó: Tiền gốc: 6.257.670 đồng; Lãi 1,1%: 3.843.252 đồng) và phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ.
Do giấy chứng nhận đăng ký xe của bà Lê Thị B bản gốc hiện Công ty giữ nên có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị B.
[3] Áp dụng Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí đương sự phải nộp theo quy định, bị đơn phải chịu án phí số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- - Áp dụng các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;
- - Căn cứ các Điều 143, 227, 228 của bộ luật tố tụng dân sự;
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần Sawad Tiền Có N.
Buộc bà Lê Thị B thanh toán cho Công ty Cổ phần Sawad tiền có ng số tiền bằng 10.101.000 đồng (Mười triệu, một trăm lẻ một nghìn đồng) và phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ.
Buộc Công ty Cổ phần Sawad tiền có ng trả lại giấy chứng nhận nhận đăng ký xe bản gốc cho bà Lê Thị B.
- Án phí dân sự sơ thẩm bà Lê Thị B phải chịu 505.000 đồng (chưa nộp).
Công ty Cổ phần Sawad Tiền Có N không phải nộp án phí vào ngày 27/11/2024 Công ty tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng, tại lai thu số 0009782 được nhận lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực.
Công ty Cổ phần Sawad Tiền Có Ng và bà Lê Thị B có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhân
|
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Đã Ký Nguyễn Thị Thắm |
Bản án số 77/2025/DS-ST ngày 25/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản
- Số bản án: 77/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng cầm cố tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cty - Bảnh
