Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 77/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 20-02-2025

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thế Văn
  • Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Thị Thể Phượng và ông Trương Thanh Nhàn
  • Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Linh Thi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Không tham gia

Ngày 20 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 482/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về ly hôn.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc K, sinh năm 1992 nơi cư trú: Số A, ấp H, thị trấn K, huyện P, tỉnh Hậu Giang. (xin vắng mặt)
  • - Bị đơn: Bà Bùi Thị Cẩm T, sinh năm 1991 nơi cư trú: Tổ F, ấp T, xã T, huyện P, tỉnh An Giang. (xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 8 năm 2024 và lời khai của nguyên đơn ông Huỳnh Ngọc K trình bày: Ông và bà Bùi Thị Cẩm T tìm hiểu, tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện P, tỉnh Hậu Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày 02/01/2020. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến tháng 5 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải nhau, vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn, ông yêu cầu ly hôn bà T.

Ông và bà T không có con chung, tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.

Bản tự khai ngày 06/01/2025 bị đơn bà Bùi Thị Cẩm T thống nhất về thời gian chung sống, có đăng ký kết hôn và mâu thuẫn vợ chồng, thời gian ly thân như ông K trình bày. Bà T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông K. Bà và ông K không có con chung, tài sản chung, nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

  • - Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn bị đơn có nơi cư trú xã T, huyện P, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • - Nguyên đơn, bị đơn xin vắng mặt, do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Ông K và bà T tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện P, tỉnh Hậu Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày 02/01/2020 là hôn nhân hợp pháp nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng. Ông K cho rằng vợ chồng thường hay cải vã, tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ly thân từ tháng 05 năm 2024 đến nay. Ông K yêu cầu ly hôn, bà T có văn bản trình bày đồng ý ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc K và bà Bùi Thị Cẩm T.

[3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có nên không xem xét giải quyết.

[4] Về án phí: Ông K phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà T không phải chịu án hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 91, Điều 147, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Ngọc K.

  1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc K và bà Bùi Thị Cẩm T.
  2. Về con chung: Không có.
  3. Về tài sản chung; nợ chung: Không có.
  4. Về án phí: Ông Huỳnh Ngọc K phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006287 ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phú Tân.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Phú Tân;
  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Tân;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thế Văn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 77/2025/HNGĐ-ST ngày 20/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 77/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Huỳnh Ngọc Khôn xin ly hôn với bà Bùi Thị Cẩm Thư
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger