Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TUY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 77/2024/DS-ST

Ngày: 06-9-2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng

tín dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Lê Mai.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Khắc Hiếu và bà Mai Thị Ngọc Tuyết.

Thư ký phiên tòa: Ông Thái Đức Duy – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên toà: Ông Cao Tấn Tiền – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 86/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2024, về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/QĐXX-ST ngày 30/7/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 60/2024/QĐST-DS ngày 15/8/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; Địa chỉ: 2 N, Phường H, Quận C, TP ..

    Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trương Thị Thu T – Chuyên viên quản lý nợ, Ngân hàng TMCP S, chi nhánh P. Địa chỉ: 2 H, Phường E, thành phố T, Phú Yên. Có mặt.

  2. Bị đơn: Ông Trần Thành H, sinh năm: 1981; HKTT: Đường C, phường P, T, Phú Yên. Hiện ở: hẻm đường N, khu phố B, phường P, T, Phú Yên. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng TMCP S, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thống nhất trình bày:

Ngày 12/5/2023, ông Trần Thành H có ký với Ngân hàng TMCP S Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân – số hợp đồng 2710489 ngày 12/5/2023. Theo đó, Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng; mục đích tiêu dùng cá nhân.

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, do ông H không trả nợ cho Ngân hàng nên đến ngày 10/3/2024, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ gốc quá hạn là 53.645.792 đồng. Sau đó, Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc yêu cầu ông H phải trả số tiền còn nợ, nhưng đến nay ông H vẫn không thanh toán số tiền còn nợ cho Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa giải quyết, buộc ông H phải trả số tiền còn nợ cho Ngân hàng tính đến ngày 30/7/2024 tổng cộng là 64.181.056 đồng (trong đó: gốc là 53.645.792 đồng, lãi là 10.535.264 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

* Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt nên không có lời khai và không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S do bà Trương Thị Thu T làm đại diện theo ủy quyền giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và trình bày: Tính đến thời điểm xét xử sơ thẩm (ngày 06/9/2023) ông Trần Thành H còn nợ Ngân hàng theo hợp đồng đã ký kết số tiền tổng cộng là 67.000.352 đồng, trong đó: tiền gốc là 53.645.792 đồng, lãi là 13.354.560 đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật; bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 100, 103 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền gốc còn nợ là 53.645.792 đồng và lãi suất theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai tham gia phiên tòa mà vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Xét nội dung yêu cầu khởi kiện, thấy: Ngày 12/5/2023, ông Trần Thành H có ký với Ngân hàng TMCP S Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân – số hợp đồng 2710489 ngày 12/5/2023. Theo đó, Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông H với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng; mục đích tiêu dùng cá nhân; lãi suất tại thời điểm làm thẻ là 33,2%/năm; đồng thời ông H đã đồng ý bị ràng buộc bởi Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S, theo đó hai bên thỏa thuận về lãi suất quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn và thỏa thuận về vượt quá hạn mức. Xét hợp đồng được ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn đảm bảo hình thức, nội dung đúng quy định pháp luật, thể hiện được ý chí tự nguyện thỏa thuận của các bên nên hợp đồng phát sinh hiệu lực, buộc các bên phải thực hiện.

[3] Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông H không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Căn cứ vào Bản tóm tắt sao kê do nguyên đơn cung cấp thì đến ngày 10/01/2024, ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Đến ngày 10/3/2024, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu của ông H sang nợ gốc quá hạn là 53.645.792 đồng. Sau đó, Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ông H trả số tiền còn nợ, nhưng ông H vẫn không thực hiện. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 06/9/2024), ông H còn nợ Ngân hàng số tiền tổng cộng là 67.000.352 đồng, trong đó: tiền gốc là 53.645.792 đồng, lãi là 13.354.560 đồng. Xét thấy, việc ông Trần Thành H không thanh toán nợ khi đến hạn cho nguyên đơn là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết; do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông H trả nợ là có căn cứ nên chấp nhận. Buộc ông H phải trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ tính đến ngày 06/9/2024 theo Hợp đồng đã ký kết tổng cộng là 67.000.352 đồng, trong đó: tiền gốc là 53.645.792 đồng, lãi là 13.354.560 đồng.

[4] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 100, 103 và 210 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.

Buộc bị đơn ông Trần Thành H phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền vay còn nợ đến ngày 06/9/2024 theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân – số hợp đồng 2710489 ngày 12/5/2023, tổng cộng là 67.000.352 đồng (Sáu mươi bảy triệu ba trăm năm mươi hai đồng), trong đó: tiền gốc là 53.645.792 đồng, tiền lãi là 13.354.560 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân – số hợp đồng 2710489 ngày 12/5/2023.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Bị đơn ông Trần Thành H phải chịu 3.350.000 đồng (Ba triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S 1.380.000 đồng (Một triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0002471, ngày 07/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - Viện KSND thành phố Tuy Hòa;
  • - Chi cục THADS thành phố Tuy Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Lê Mai

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

Huỳnh Khắc Hiếu Mai Thị Ngọc T1

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Lê M

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 77/2024/DS-ST ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 77/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger