Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CÁI RĂNG

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 77/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 19 - 8 - 2024

V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Vang

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Thị Công Dung

Lê Thị Tuyết Mai

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Bích Trương– Thư ký Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông/Bà Lê Văn Quốc - Kiểm sát viên.

Trong ngày 19 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 62/2024/TLST - HNGĐ, ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 216/2024/QĐXXST - HNGĐ, ngày 28 tháng 6 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số: 167/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 25 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1983. Yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Địa chỉ: B, khu V, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Mai Văn T, sinh năm 1988. Vắng mặt

Địa chỉ: B, khu V, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ

Địa chỉ liên lạc: 646/77C, đường 30 tháng D, phường R, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 02 năm 2024 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn trình bày:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Mai Văn T tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn không hòa hợp trong quan hệ vợ chồng dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc, đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với ông Mai Văn T.

- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung tên M Nguyễn Tuấn A, sinh năm 2010, giới tính: Nam và Mai Nguyễn Trúc L, sinh năm 2017, giới tính: Nữ. Hiện tại 02 con chung đang được bà H nuôi dưỡng. Bà H yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện:

+ Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với ông Mai Văn T

+ Về con chung: Yêu cầu nuôi 02 con chung tên M Nguyễn Tuấn A, sinh năm 2010, giới tính: Nam và Mai Nguyễn Trúc L, sinh năm 2017, giới tính: Nữ

+ Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu.

Bị đơn ông Mai Văn T đã được cấp tống đạt, niêm yết và nhận được các văn bản tố tụng theo quy định nhưng vẫn vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

+ Về tuân theo pháp luật tố tụng: Việc thụ lý giải quyết vụ án của Thẩm phán, cũng như của Hội đồng xét xử ngày hôm nay là đúng trình tự thủ tục luật định.

+ Về việc giải quyết vụ án: Các yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử sơ thẩm thấy.

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Kim H khởi kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con đối với ông Mai Văn T. Bị đơn có nơi cư trú tại quận C, thành phố Cần Thơ. Do đó, quan hệ tranh chấp xác định là “Tranh chấp ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị Kim H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Theo kết quả xác minh ngày 27 tháng 5 năm 2024 ông Mai Văn T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại số B, khu V, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ nhưng cách đây 05 tháng không còn sinh sống tại địa chỉ nêu trên. Bà H cung cấp địa chỉ mới của ông Mai Văn T tại F, đường 30 tháng D, phường R, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Tòa án tiến hành cấp, tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng cho ông Mai Văn T ở hai địa chỉ nêu trên, ông T đã nhận được nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án và xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.

[2] Về nội dung tranh chấp: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn giao nộp, thu thập trong quá trình giải quyết vụ án.

Hội đồng xét xử xét thấy:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Mai Văn T tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Do đó, hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Kim HMai Văn T là hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân thì phát sinh mâu thuẫn do không hòa hợp trong quan hệ vợ chồng dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc đã nhiều lần hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Quá trình tố tụng, Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng, ông T đã nhận được văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt và cũng không có văn bản ý kiến, yêu cầu phản bác lại yêu cầu của bà Nguyễn Thị Kim H. Hiện tại, bà H và ông T vẫn không giải quyết được mâu thuẫn, không còn chung sống với nhau. Từ đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông T đã đến mức trầm trọng, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim H đối với ông Mai Văn T.

[2.2] Về con chung: Bà H và ông T có 02 con chung tên M Nguyễn Tuấn A, sinh năm 2010, giới tính: Nam và Mai Nguyễn Trúc L, sinh năm 2017, giới tính: Nữ. Bà H yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung. Xét thấy, ông T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và cũng không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu nuôi con chung của bà H. Hiện tại cháu Tuấn A và cháu Trúc L được bà H chăm sóc, nuôi dưỡng và cháu Tuấn A cũng có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với bà H, cháu Trúc L còn nhỏ lại là nữ nên cần sự chăm sóc của người mẹ. Do đó, để tránh làm xáo trộn cuộc sống bình thường của đứa trẻ nên giao cháu Tuấn A và cháu Trúc L cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định pháp luật và hoàn cảnh sống cũng như nguyện vọng của các cháu.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho ông Mai Văn T theo quy định pháp luật không ai được cản trở.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Đây là sự tự nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.4] Về tài sản chung: Bà H xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết

[2.5] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim H xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về án phí án hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim H phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim H đối với ông Mai Văn T.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Kim H ly hôn với ông Mai Văn T.
  2. Về con chung: Giao cháu M Nguyễn Tuấn A, sinh năm 2010, giới tính: Nam và Mai Nguyễn Trúc L, sinh năm 2017, giới tính: Nữ cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng.
  3. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho ông Mai Văn T không ai được cản trở.

  4. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Mai Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
  5. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim H xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết.
  6. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim H xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết.
  7. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim H phải nộp 300.000 đồng. Chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Kim H đã nộp theo biên lai thu số 0003347 ngày 09 tháng 4 năm 2024 của chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ thành án phí. Bà H đã nộp xong.
  8. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật./.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ;
  • - Thi hành án dân sự quận Cái Răng;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Cái Răng;
  • - UBND phường Hưng Thạnh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Trần Thị Hồng Vang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 77/2024/HNGĐ-ST ngày 19/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 77/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NGuyễn THị Kim Hường
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger