|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 77/2024/HNGĐ-ST Ngày 10 - 7 - 2024 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N - TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ái Vy
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Chung;
- Bà Nguyễn Thị Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Thẩm - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Hải - Kiểm sát viên
Ngày 10 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã N xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 847/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 44/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024 và Thông báo về thời gian, địa điểm xét xử vụ án số 327/2024/TB-TA ngày 21 tháng 6 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T - sinh năm 1991
- Bị đơn: Ông Phạm Huỳnh C - sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn T - xã N - thị xã N - Khánh Hòa.
Có mặt tại phiên tòa.
Địa chỉ: Thôn T - xã N - thị xã N - Khánh Hòa.
Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày:
Bà và ông Phạm Huỳnh C tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, thị xã N năm 2011. Thời gian đầu vợ chồng sống có hạnh phúc nhưng đến năm 2019 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do ông C có mối quan hệ bất chính với người khác nhưng bà đã tha thứ để hai vợ chồng cùng chung sống chăm sóc con cái. Đến năm 2023, ông C bắt đầu ham mê cờ bạc và nghiện ma túy, thiếu trách nhiệm với gia đình, không quan tâm chăm sóc vợ con. Mặc dù bà đã cố gắng chịu đựng nhưng ông C vẫn không khắc phục nên vợ chồng không thể hòa hợp được và không còn chung sống với nhau từ đầu năm 2023 cho đến nay. Bà T xác định không còn tình cảm, vợ chồng không thể hàn gắn được nên yêu cầu ly hôn với ông C. Về con chung: vợ chồng có 02 con chung là Phạm Khả U – sinh ngày 20/6/2013 và Phạm Khả Q – sinh ngày 06/7/2015, bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung và không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Bị đơn ông Phạm Huỳnh C vắng mặt tại nơi cư trú, Tòa án đã tiến hành thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng nguyên đơn đều thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; riêng bị đơn ông C không chấp hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Phạm Huỳnh C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lí do nên đề nghị Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt ông C theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân của bà T và ông C đã mâu thuẫn trầm trọng nên đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bà T được ly hôn ông C theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Đề nghị giao 02 con chung Phạm Khả U – sinh ngày 20/6/2013 và Phạm Khả Q – sinh ngày 06/7/2015 cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà T không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung nên đề nghị không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T xác định không có nên đề nghị không xem xét.
Về án phí: Bà T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Phạm Huỳnh C đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, Tòa án đã tiến hành thủ tục niêm yết công khai, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Phạm Huỳnh C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Phạm Huỳnh C tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, thị xã N (giấy chứng nhận kết hôn số 14, ngày 25/02/2013) đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống với nhau giữa bà T và ông C đã phát sinh mâu thuẫn sinh mâu thuẫn kéo dài không được khắc phục, làm ảnh hưởng lớn đến tình cảm dẫn đến bà T không còn chung sống với ông C và yêu cầu ly hôn. Đối với ông Phạm Huỳnh C mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ông không đến Tòa nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải được, qua đó cũng chứng minh được ông C không còn tình cảm với bà T và không mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa bà T và ông C đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T là hoàn toàn phù hợp.
[4] Về con chung: Bà T và ông C có 02 con chung là Phạm Khả U – sinh ngày 20/6/2013 và Phạm Khả Q – sinh ngày 06/7/2015, bà T người đang trực tiếp nuôi 02 con chung và bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, nguyện vọng của con chung muốn được sống với mẹ. Xét yêu cầu của bà T phù hợp với pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà T không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà T xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Bà T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[7] Xét về quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn ông Phạm Huỳnh C.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Phạm Khả U – sinh ngày 20/6/2013 và Phạm Khả Q – sinh ngày 06/7/2015. Bà T không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh T nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000₫ mà bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005330 ngày 12/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà T đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Ông C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Ái Vy |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Lê Văn Chuyển |
Đặng Thị Ái Vy |
|
Trần Thị Hiến |
Bản án số 77/2024/HNGĐ-ST ngày 10/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn
- Số bản án: 77/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà T yêu cầu ly hôn ông C
