|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 77/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 10 - 6 - 2024
V/v: “Ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Văn Lợi.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Tuyết Minh và bà Trần Thị Yến Nhi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hữu Huỳnh – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 6 năm 2024, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 115/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 91/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Hòa T – sinh năm: 1973.
Địa chỉ: Tổ A, khu phố B, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Bà Lê Thị T1 – sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Tổ F, ấp E, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn ông Lê Hòa T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Lê Thị T1 tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2009, không tổ chức đám cưới và cũng không đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký kết hôn. Ông và bà T1 sống chung hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Từ năm 2018 đến nay, ông bà sống ly thân nhau. Nay tình cảm không còn nên ông yêu cầu ly hôn với bà Lê Thị Tuyết.
Về con chung: Ông và bà T1 có 01 con chung là Lê Nguyên K – sinh ngày: 25/11/2015.
Khi ly hôn, ông đồng ý giao con chung cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng và tạm thời ông không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, bị đơn bà Lê Thị T1 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Lê Hòa T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2009, không tổ chức đám cưới và cũng không đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký kết hôn. Ông và bà T1 sống chung hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Từ năm 2018 đến nay, bà và ông T đã sống ly thân nhau. Nay ông Lê Hòa T yêu cầu ly hôn, nghĩ cuộc sống chung không còn hạnh phúc nên bà đồng ý ly hôn.
Về con chung: Bà và ông T có 01 con chung là Lê Nguyên K – sinh ngày: 25/11/2015.
Khi ly hôn, bà yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Các tài liệu, chứng cứ các đương sự giao nộp và Tòa án thu thập thì Tòa án đã ra thông báo cho các bên đương sự biết đồng thời tiến hành mở phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và ra thông báo kết quả về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho những người vắng mặt theo đúng quy định của pháp luật.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm:
- Về việc tuân theo pháp luật: Từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm trước khi nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, các đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Do các đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Xét ông T và bà T1 không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Lê Hòa T và bà Lê Thị Tuyết.
+ Về con chung: Đề nghị giao con chung là Lê Nguyên K – sinh ngày: 25/11/2015 cho bà Lê Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời ông Lê Hòa T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà T1 không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà T1 kê khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
+ Về án phí: Đề nghị buộc ông Lê Hòa T phải chịu 300.000đ án phí DSST về ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn ông Lê Hòa T khởi kiện yêu cầu ly hôn, giải quyết về việc nuôi dưỡng con chung đối với bị đơn bà Lê Thị Tuyết. Bà T1 đang cư trú tại huyện T, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
[1.2]. Ông Lê Hòa T và bà Lê Thị T1 là các đương sự trong vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên tòa nhưng ông T và bà T1 đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt các đương sự.
[2]. Về áp dụng pháp luật nội dung: Ông T và bà T1 chung sống với nhau từ năm 2009 nhưng không đăng ký kết hôn. Nay ông T yêu cầu ly hôn, giải quyết về việc nuôi dưỡng con chung với bà T1 thì căn cứ vào các Điều 11, 92, 94 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, các Điều 9, 14, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 để giải quyết.
[3]. Về nội dung yêu cầu khởi kiện:
[3.1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà T1 tự nguyện sống chung với nhau nhưng không tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy hôn nhân của ông bà là không hợp pháp theo quy định tại Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội quy định về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000; Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, nay ông T có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông T và bà T1.
[3.2]. Về con chung: Ông T và bà T1 có 01 con chung là Lê Nguyên K – sinh ngày: 25/11/2015.
Ông T đồng ý giao con chung cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T1 cũng đồng ý yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, bản thân bà T1 có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Từ khi ông T và bà T1 sống ly thân đến nay, con chung sống cùng bà T1 và được bà T1 chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng tốt. Bản thân cháu K cũng có nguyện vọng sống cùng bà T1. Vì vậy, để tránh xáo trộn cuộc sống của con chung nên Hội đồng xét xử quyết định giao con chung cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà T1 không yêu cầu.
[3.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà T1 kê khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[4]. Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì ông Lê Hòa T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST về ly hôn.
[5]. Xét quan điểm đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- - Các Điều 11, 92, 94 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;
- - Các Điều 9, 14, 58, 81, 82, 83, 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- - Điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội;
- - Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp;
- - Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Tuyên bố: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Hòa T và bà Lê Thị T1 là vợ chồng.
2. Về con chung: Ông T và bà T1 có 01 con chung là Lê Nguyên K – sinh ngày: 25/11/2015.
Giao con chung cho bà Lê Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời ông Lê Hòa T không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được gây trở ngại. Vì lợi ích của con chung các bên đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà T1 kê khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Ông Lê Hòa T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST về ly hôn. Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0013003 ngày 21 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai chuyển thành án phí.
5. Quyền kháng cáo: Ông T và bà T1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
6. Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mai Văn Lợi |
Bản án số 77/2024/HNGĐ-ST ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
- Số bản án: 77/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Không công nhận quan hệ vợ chồng
