|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 77/2024/HNGĐ-ST Ngày 04-6-2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Xuân Niêm
Ông Nguyễn Tấn Lộc
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 04 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 133/2024/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 166/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Ngọc P, sinh năm 1988 (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã K, T, Cà Mau
- Bị đơn: Anh Vương Thanh H, sinh năm 1973 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã H, T, Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 4 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Phạm Ngọc P trình bày:
Về hôn nhân: Chị P và anh H tự nguyện chung sống với nhau năm 2005, nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống do anh H nhậu về đánh chị nên chị bỏ đi, chị với anh H đã ly thân trên 10 năm. Chị yêu cầu ly hôn với anh H.
Con chung có hai người con chung là Vương Ngọc S, sinh ngày 20/02/2006, Vương Minh Q, sinh ngày 08/3/2007. Cháu S đã trưởng thành có đủ khả năng để tự nuôi sống mình nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Q đang chung sống
với chị P, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Q. Chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Vương Thanh H trình bày:
Anh thống nhất toàn bộ lời trình bày của chị P nói trên, anh bổ sung ý kiến: Anh thống nhất ly hôn với chị P.
Con chung thống nhất giao cháu Q cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng. Anh không cấp dưỡng nuôi con. Cháu S đã trưởng thành có đủ khả năng để tự nuôi sống mình nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Do hoàn cảnh đi lại khó khăn nên anh đề nghị xét xử vắng mặt đến khi kết thúc vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị P yêu cầu ly hôn với anh H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Anh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm lần thứ nhất: Anh H vắng mặt nhưng có đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Chị P và anh H tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng năm 2004 nhưng không đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng nên đã ly thân hơn 10 năm nay, chị P, anh H xét thấy không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên anh chị thống nhất ly hôn. Tuy nhiên, do chị P và anh H không có đăng ký kết hôn nên theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa chị P và H không được pháp luật công nhận là vợ chồng
[2] Về con chung: Xét thấy, việc chị P và anh H thỏa thuận giao cháu Q cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử công nhận. Chị P không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Đối với cháu S đã trên 18 tuổi, có khả năng tự lao động để
nuôi sống mình, chị P, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị P phải chịu số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị P đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 14, các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Ngọc P với anh Vương Thanh H là vợ chồng.
[2] Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Vương Thanh H với chị Phạm Ngọc P về việc giao cháu Vương Minh Q, sinh ngày 08/3/2007 cho anh chị P tiếp tục nuôi dưỡng, chị P không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên không xét. Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Ngọc P phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 26/4/2024 chị P đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016160 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị P được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Quốc Văn |
Bản án số 77/2024/HNGĐ-ST ngày 04/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 77/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Ngọc Phưởng với anh Vương Thanh Hải là vợ chồng.
