Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 74/2024/DS-ST

Ngày 04-6-2024

“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Phạm Lan Chi

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Dương Thanh Tuấn

Ông Hoàng Xuân Niêm

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Ông Hồ Văn Thảo - Kiểm sát viên.

Trong ngày 04 tháng 6 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 283/2023/TLST-DS ngày 13/10/2023 ngày 13 tháng 10 năm 2023, về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2024/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;

Địa chỉ: 2 N, phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Đinh Thảo N – Chuyên viên khách hàng cá nhân - Phòng G thuộc Chi nhánh C1 (Có mặt).

- Bị đơn:

1/ Anh Ngô Hữu H; Sinh năm: 1984 (Vắng mặt);

2/ Chị Trần Thị Lê N1; Sinh năm: 1985 (Vắng mặt);

Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Ngô Hữu C; Sinh năm: 1958 (Vắng mặt);

2/ Bà Phạm Thị Á; Sinh năm: 1958 (Vắng mặt);

Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/8/2023 và bản tự khai ngày 04/6/2024 chị Đinh Thảo N trình bày:

Ngày 13/6/2023, Ngân hàng Thương mại cổ phần S (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) với anh Ngô Hữu H và chị Trần Thị Lê Na c bên bảo đảm là ông Ngô Hữu C và bà Phạm Thị Á đã ký Hợp đồng tín dụng số [...] để vay vốn. Theo đó, số tiền vay là 1.000.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng và sửa chữa nhà, thời hạn vay 180 tháng, lãi suất 15,6%/năm áp dụng cho 03 tháng đầu, kể từ tháng thứ 04 trở đi lãi suất được điều chỉnh 03 tháng/lần, bằng lãi suất lãi suất cơ sở tương ứng theo kỳ hạn vay tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 5,8%/năm.

Để đảm bảo cho khoản vay, ngày 13/6/2023, Ông Ngô Hữu C, bà Phạm Thị Á và anh Ngô Hữu H đã ký các Hợp đồng thế chấp tài sản số 9093632 và 202306052123419 thế chấp cho Ngân hàng các tài sản sau:

  1. Toàn bộ thửa đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau, thửa số 492, thuộc tờ bản đồ số 3, có diện tích 4213 m², theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD957172 số vào sổ cấp GCN CS00007 Do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh C cấp ngày 29/03/2016, chủ sở hữu là ông Ngô Hữu C – Bà Phạm Thị Ánh .
  2. Toàn bộ thửa đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau, thửa số 474, thuộc tờ bản đồ số 3, có diện tích 7910,8 m², theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU305131 số vào sổ cấp GCN CS00909 Do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh C cấp ngày 25/05/2020, cập nhật nội dung thay đổi ngày 25/09/2020, chủ sở hữu là ông Ngô Hữu C – Bà Phạm Thị Ánh
  3. Toàn bộ thửa đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau, thửa số 114, thuộc tờ bản đồ số 13, có diện tích 763 m², theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD957269 số vào sổ cấp GCN CS00006 Do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh C cấp ngày 29/03/2016, chủ sở hữu là ông Ngô Hữu C – Bà Phạm Thị Ánh .
  4. Toàn bộ thửa đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau, thửa số 606, thuộc tờ bản đồ số 3, có diện tích 1828,9 m², theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP263600 số vào sổ cấp GCN CS00138 Do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh C cấp ngày 09/01/2019, chủ sở hữu là ông Ngô Hữu H.

Quá trình thực hiện hợp đồng, khoản vay của anh Ngô Hữu H và chị Trần Thị Lê N1 tại Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh C1 – Phòng G đến hạn thanh toán, mặc dù Ngân hàng đã nhắc nhở, thông báo nhiều lần và khách hàng có cam kết thanh toán nhưng khách hàng không thực hiện đúng cam kết với Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng tiến hành gửi hồ sơ khởi kiện lên Tòa án Nhân dân huyện Thới Bình vào tháng 08/2023.

Tính đến ngày xét xử sơ thẩm anh H và chị N1 còn nợ lại Ngân hàng số tiền 955.853.073 đồng. Trong đó vốn gốc 938.895.000 đồng, lãi trong hạn 16.958.073 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc anh H và chị N1 phải trả cho Ngân hàng số tiền 955.853.073 đồng và khoản lãi phát sinh tính từ ngày 05/6/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay theo mức lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng đã ký giữa các bên.

Trong trường hợp anh H và chị N1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ yêu cầu cho phát mãi tài thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản trên để ưu tiên thanh toán nợ cho ngân hàng.

Tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 28/3/2024, bị đơn anh Ngô Hữu H, ông Ngô Hữu C và bà Phạm Thị Á cùng thừa nhận có nợ Ngân hàng TMCP S và có thế chấp tài sản là 04 giấy chứng nhận quyền sử dụng phần đất cùng tọa lạc tại ấp C, xã T. Đối với các phần đất là tài sản thế chấp ông bà đang cùng quản lý đất với anh H và chị N1. Giữa các đương sư không tranh chấp với nhau về tài sản thế chấp cho Ngân hàng và cam kết trả nợ cho Ngân hàng đúng thời hạn.

Đối với chị Trần Thị Lê N1 đã được Tòa án tổng đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo trình tự luật định nhưng chị không có ý kiến về việc giải quyết vụ án và vắng mặt tại phiên tòa không lý do.

Tại phiên tòa:

Ngân hàng vẫn bảo lưu ý kiến như đã trình bày trong quá trình giải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của pháp luật;

Về nội dung vụ án: Đề nghị xét xử vắng mặt anh H, chị N1, ông C và bà Á.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc anh H và chị N1 phải trả cho Ngân hàng số tiền 955.853.073 đồng và khoản lãi phát sinh tính từ ngày 05/6/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay theo mức lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng đã ký giữa các bên.

Trong trường hợp anh H và chị N1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ yêu cầu cho phát mãi tài thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản trên để ưu tiên thanh toán nợ cho ngân hàng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn không phải chịu, có dự nộp tạm ứng án phí được nhận lại; Bị đơn phải chịu án phí, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngân hàng Thương mại cổ phần S khởi kiện yêu cầu anh Ngô Hữu H và chị Trần Thị Lê Na t số tiền nợ vay. Đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng; anh H và chị N1 có nơi cư trú tại ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

    Đối với anh Ngô Hữu H, chị Trần Thị Lê N1, ông Ngô Hữu C và bà Phạm Thị Á đã được Tòa án triệu hợp lệ để xét xử đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do, vì vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh H, chị N1, ông C và bà Á theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

  2. Về nội dung tranh chấp:

    Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện: Giao dịch vay tiền giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S với anh H và chị N1 là thực tế có xảy ra, thể hiện qua hợp đồng mà các bên đã ký kết. Tuy nhiên đến hạn mà anh chị không thực hiện, vì vậy anh H và chị N1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S nên cần buộc anh H và chị N1 liên đới thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 955.853.073 đồng. Trong đó vốn gốc 938.895.000 đồng, lãi trong hạn 16.958.073 đồng và lãi phát sinh.

  3. Kể từ ngày 05/6/2024 cho đến khi thi hành xong thì anh H và chị N1 còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết giữa các bên

    Ngoài ra, cần duy trì hợp đồng thế chấp hợp đồng thế chấp tài sản số 9093632 và 202306052123419 ngày 13/6/2023 để ưu tiên thanh toán nợ cho Ngân hàng.

  4. Chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 400.000 đồng. Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí trên là có lợi cho bị đơn nên cần được ghi nhận.
  5. Về án phí dân sự có giá ngạch: Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu án phí, đã nộp được nhận lại. anh H và chị N1 phải chịu án phí và chi phí tố tụng theo quy định.
  6. Đương sự có quyền kháng cáo bản án, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
  7. Xét đề nghị của kiểm sát viên tại phiên tòa là có cơ sở nên cần chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào 157, 158, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự,

Áp dụng các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự, khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S về việc yêu cầu anh Ngô Hữu H và chị Trần Thị Lê N1 thanh toán nợ vay.

    Buộc anh Ngô Hữu H và chị Trần Thị Lê N1 có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho của Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền vốn và lãi phát sinh tính đến ngày xét xử sơ thẩm 04/6/2024 số tiền là 955.853.073 đồng. Trong đó vốn gốc 938.895.000 đồng, lãi trong hạn 16.958.073 đồng.

    Kể từ ngày 05/6/2024 cho đến khi thi hành xong thì anh H và chị N1 còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết giữa các bên.

    Duy trì hợp đồng thế chấp tài sản số 9093632 và 202306052123419 ngày 13/6/2023 để ưu tiên thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

  2. Chi phí tố tụng khác: Ngân hàng Thương mại cổ phần S phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 400.000 đồng (đã thanh toán xong).
  3. Về án phí dân sự có giá ngạch: anh H và chị N1 phải chịu số tiền 40.675.600 đồng (chưa nộp).

    Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu án phí, ngày 11/10/2023 Ngân hàng Thương mại cổ phần S đã nộp tạm ứng án phí số tiền 21.686.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003899 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Bình được nhận lại.

  4. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Thới Bình;
  • - Chi cục THADS huyện Thới Bình;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

(Đã ký)

Huỳnh Phạm Lan Chi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 74/2024/DS-ST ngày 04/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 74/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: vay tiền
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger