Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÒN ĐẤT

TỈNH KIÊN GIANG

Bản án số: 77/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30/5/2025

Về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cúc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hà Thị Kim Thu

2. Ông Vũ Đức Kiểu

- Thư ký ghi biên bản: Bà Đinh Thị Ngọc Lan – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất: không tham gia phiên tòa.

Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 84/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lý H, sinh năm 1991 (có mặt)
  2. Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Kiên Giang.

  3. Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1993 (vắng mặt)
  4. Địa chỉ: Khu phố C, thị trấn H, huyện H, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo nội dung đơn xin ly hôn, chị Nguyễn Thị Lý H trình bày:

Chị với anh Lê Văn N lấy nhau là do yêu thương, được cha mẹ tổ chức đám cưới vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn H, huyện H, tỉnh Kiên Giang vào ngày 25/10/2017. Anh chị có 02 người con chung tên Lê Nhật Anh K, sinh ngày 31/8/2017 và Lê Bảo N1, sinh ngày 04/02/2020.

Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung nên vợ chồng chị đã ly thân hơn 01 năm nay.

Nay chị H yêu cầu được ly hôn với anh N.

Về con chung: Chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng các con, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con, nhưng với trách nhiệm làm cha thì anh N cho con bao nhiêu thì cho.

Về tài sản chung: Hai vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn anh Lê Văn N trình bày trong bản tự khai như sau:

Anh với chị Nguyễn Thị Lý H tự tìm hiểu yêu nhau và đi đến hôn nhân vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn H, huyện H, tỉnh Kiên Giang vào ngày 25 tháng 10 năm 2017. Trong thời kỳ hôn nhân anh chị sinh được 02 người con chung tên Lê Nhật Anh K và Lê Bảo N1.

Quá trình chung sống cũng có mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung. Nay chị H yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn thì anh N cũng đồng ý.

Về con chung: Anh N đồng ý giao 02 con chung cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, anh sẽ cấp dưỡng nuôi con tuỳ theo khả năng của mình.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử giải quyết vụ án.

[2]. Xét về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lý H và anh Lê Văn N kết hôn là do tự nguyện yêu thương và đi đến hôn nhân. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện H, tỉnh Kiên Giang vào ngày 25/10/2017 là đúng quy định của Luật Hôn nhân gia đình. Do đó, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, trong thời kỳ hôn nhân anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung nên cuộc sống hôn nhân không được hạnh phúc.

Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định: Chị H và anh N hiện tại đang sống ly thân, mỗi người ở một nơi, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Tại phiên toà, chị H xác định không còn tình cảm với anh N và mong muốn chấm dứt cuộc hôn nhân này. Phía anh N cũng có văn bản đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị H. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên HĐXX căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận cho chị H được ly hôn với anh N.

[3]. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên Lê Nhật Anh K, sinh ngày 31/8/2017 và Lê Bảo N1, sinh ngày 04/02/2020. Chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi các con. Do hiện nay các cháu đang sống với mẹ và có cuộc sống ổn định nên anh N cũng đồng ý giao con cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, do đó HĐXX chấp nhận yêu cầu được nuôi con của chị H.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không có yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX không xem xét.

[4]. Về tài sản chung: Đương sự tự thoả thuận nên HĐXX không xem xét.

[5]. Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Từ những nhận định trên, sau khi thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Lý H.

Về án phí: Chị H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 28, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Lý H được ly hôn với anh Lê Văn N.
  2. Về con chung:
  3. Giao cho chị Nguyễn Thị Lý H được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con tên Lê Nhật Anh K, sinh ngày 31/8/2017 và Lê Bảo N1, sinh ngày 04/02/2020 đến khi các con tới tuổi trưởng thành.

    Trong thời gian chị H nuôi dưỡng con chung, anh N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

  4. Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Lý H phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo biên lai thu số 0009943 ngày 14 tháng 02 năm 2025. Chị H không phải nộp thêm.

Án xử công khai. Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Kiên Giang;
  • - VKS cùng cấp;
  • - Đương sự;
  • - Chi cục THADS huyện Hòn Đất;
  • - UBND TT.Hòn Đất;
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm Phán – Chủ Phiên Tòa

Nguyễn Thị Cúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 77/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 77/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger