|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 77/2025/HNGĐ-ST Ngày: 08/04/2025 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B- TỈNH ĐỒNG NAI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Nhàn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Thiều Thị Phi Loan – Nguyên Phó Chủ tịch Hội liên Hiệp Phụ nữ thành phố B.
Ông Phan Anh Dũng – Cán bộ hưu trí.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Linh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Mai Văn Thông - KSV.
Ngày 08 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 2235/2024/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/02/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 2235/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08/10/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1984
Địa chỉ thường trú: tổ I, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
- Bị đơn: Ông Chu Minh P1, sinh năm 1980
Địa chỉ thường trú: tổ I, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
(Bà P có mặt; ông P1 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Chu Minh P1 tự nguyện tìm hiểu và đi đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn P4, P, tỉnh Bình Dương; có tổ chức đám cưới, hôn nhân tự nguyện vào năm 2009. Thời gian đầu cả hai vợ chồng sống hạnh phúc với nhau, nhưng thời gian sau, dần dần ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, thường xuyên bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, nhiều lần cả hai cùng ngồi lại vì không muốn hạnh phúc gia đình tan vỡ, cố gắng giải quyết mâu thuẫn nhưng vẫn không có kết quả. Xét thấy, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm của bà và ông P1 cũng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin được ly hôn với ông P1 để trả tự do cho nhau.
Về con chung: Trong quá trình chung sống bà và ông P1 có hai người con chung là cháu Chu Nguyễn Minh T, sinh ngày 21/02/2009; Chu Minh Đ ngày 13/03/2014. Ly hôn, bà xin được nuôi cháu T1 Đ. Tạm thời, bà không yêu cầu ông P1 phải cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho ông Chu M P1 đến Tòa làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông P1 vắng mặt không có lý do nên không có lời khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị P nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn với ông Chu M P1 hiện đang cư trú tổ I, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị P có đơn xin vắng mặt. Tòa án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của pháp luật cho ông Chu Minh P1, nhưng ông P1 vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Theo bà Nguyễn Thị P khai thì bà và ông Chu Minh P1 tự nguyện tìm hiểu và đi đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn P4, P, tỉnh Bình Dương vào năm 2009; có tổ chức đám cưới, hôn nhân tự nguyện. Trong quá trình chung sống ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, thường xuyên bất đồng quan điểm sống, cả hai đã không còn tôn trọng lẫn nhau, nhiều lần cả hai cùng ngồi lại vì không muốn hạnh phúc gia đình tan vỡ, cố gắng giải quyết mâu thuẫn nhưng vẫn không có kết quả. Theo đơn xác minh tình trạng hôn nhân tại địa phương cung cấp thì bà Nguyễn Thị P và ông P1 có xảy ra mâu thuẫn hay không, địa phương không nắm rõ, do không thấy trình báo. Tuy nhiên, Tòa án cũng đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho ông Chu M P1 đến Tòa làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông P1 vẫn vắng mặt, cho thấy ông P1 không muốn níu kéo cuộc hôn nhân này. Xét thấy mâu thuẫn giữa bà P2 ông P1 đã thật sự trầm trọng, không có khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc bà P xin ly hôn với ông P1 là có cơ sở. Do đó, Căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị P3
[4] Về con chung: Trong quá trình chung sống bà P2 ông P1 có có hai người con chung là cháu Chu Nguyễn Minh T2 ngày 21/02/2009; Chu Minh Đ ngày 13/03/2014. Ly hôn, bà xin được nuôi cháu T1 Đ Tạm thời, bà không yêu cầu ông P1 phải cấp dưỡng cho con. Xét thấy, cháu T1 Đ có nguyện vọng xin ở với mẹ (bà P); đối với yêu cầu của bà P là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về tài sản chung: bà P trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do chưa lấy được lời khai của ông P1 về vấn đề tài sản chung, nên không đặt ra xem xét giải quyết. Trường hợp phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khi các đương sự có yêu cầu.
[6]. Về nợ chung: Bà P trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do chưa lấy được lời khai của ông P1 về vấn đề nợ chung, nên không đặt ra xem xét giải quyết. Trường hợp phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khi các đương sự có yêu cầu.
[7] Về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc bà Nguyễn Thị P phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 228, Điều 266, Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng Điều 9, Điều 11, Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Áp dụng Điều 9, Điều 19; Điều 53, Điều 56; Điều 71; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị P3 Bà Nguyễn Thị P được ly hôn với ông Chu Minh P1.
- - Về con chung: Giao cháu Chu Nguyễn Minh T2 ngày 21/02/2009; Chu Minh Đ ngày 13/03/2014 cho bà Nguyễn Thị P nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm thời, ông Chu M P1 không phải cấp dưỡng cho con chung.
- Ông P1 được đảm bảo quyền thăm non con; không ai được cản trở ông P1 thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
- - Về nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
- - Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị P phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà bà P đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0000844 ngày 30/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Biên Hoà.
- - Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị P và ông Chu M P1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trần Nhàn |
Bản án số 77/2025/HNGĐ-ST ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 77/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà P xin ly hôn với ông P
