|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 77/2025/HNGĐ-ST Ngày 04-6-2025 |
|
|
V/v ly hôn giữa bà Mai và ông Phường |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Viễn
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phạm Hồng Lưu
- Ông Cao Thanh Việt
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lưu Quốc Phú - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 44/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn, quyền nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 102/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thanh M, sinh năm 2000 “có mặt”
Nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1991 “vắng mặt”
Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 24/01/2025, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trịnh Thanh M trình bày: Về quan hệ hôn nhân, bà M và ông P tiến tới hôn nhân năm 2015, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng gần đây phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan niệm sống, thường xuyên cãi vã bất hòa về mọi mặt, vợ chồng đã tìm cách khắc phục nhưng không có kết quả nên sống ly thân từ tháng 10/2024 đến nay. Xét thấy, vợ chồng không còn cơ hội để đoàn tụ nên bà M xin ly hôn. Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Văn Duy P1 sinh ngày 21/9/2016 đang sống cùng ông P và cháu Nguyễn Mai Thiên K sinh ngày 10/10/2020 đang sống cùng bà M. Về tài sản chung: Không có. Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.
Bị đơn ông Nguyễn Văn P được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Vụ kiện không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa: Bà M yêu cầu ly hôn với ông P. Con chung bà M yêu cầu tiếp tục nuôi cháu K, đồng ý giao cháu P1 cho ông P nuôi dưỡng, bà M không yêu cầu ông P cấp dưỡng. Tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ không có. Ông P vắng mặt.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Về tố tụng, việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà M đối với ông P. Cho bà M ly hôn với ông P. Về con chung: đề nghị giao cháu K cho bà M tiếp tục nuôi dưỡng, ghi nhận bà M đồng ý giao cháu P1 cho ông P nuôi dưỡng, bà M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:
- Về tố tụng: Ông P là bị đơn, được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.
- Về nội dung:
- [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà M và ông P là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn nên bà M xin ly hôn. Ông P được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không ghi nhận được ý kiến về yêu cầu ly hôn của bà M. Xét thấy, hôn nhân giữa bà M và ông P đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng ly thân thời gian dài. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình cho bà M ly hôn với ông P.
- [2.2] Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Mai Thiên K sinh ngày 10/10/2020 cho bà M tiếp tục nuôi dưỡng. Ghi nhận bà M đồng ý giao cháu Nguyễn Văn Duy P1 sinh ngày 21/9/2016 cho ông P nuôi dưỡng. Bà M không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
- [2.3] Về tài sản chung: Không có
- [2.4] Về nghĩa vụ trả nợ: Không có
- Về án phí: Bà M phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; Điều 227, Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Trịnh Thanh M và ông Nguyễn Văn P ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Mai Thiên K (nữ), sinh ngày 10/10/2020 cho bà Trịnh Thanh M tiếp tục nuôi dưỡng. Ghi nhận bà M đồng ý giao cháu Nguyễn Văn Duy P1 (nam), sinh ngày 21/9/2016 cho ông P nuôi dưỡng. Bà M không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà M và ông P không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, bà M, ông P không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì bà M, ông P có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con chung.
Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có
- Nghĩa vụ trả nợ: Không có
- Về án phí: Bà Trịnh Thanh M phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng bà M đã nộp theo biên lai thu số 0005326 ngày 19/02/2025 thành tiền án phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, được sửa đổi bổ sung tại Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Minh Viễn |
Bản án số 77/2025/HNGĐ-ST ngày 04/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, TP. CẦN THƠ về ly hôn, quyền nuôi con chung
- Số bản án: 77/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, quyền nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, TP. CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà M, ông P ly hôn
