|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 77/2025/HNGĐ-ST
Ngày 01-4-2025
V/v “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo;
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Văn Lời;
- Ông Phan Văn Hùng;
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Long – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công tham gia phiên toà:
Bà Nguyễn Trường Bảo Vy - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 4 năm 2025, tại Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 176/2024/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 11 năm 2024, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 18 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 29/2025/QDST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Chị Phan Thị Huỳnh N, sinh năm: 1981;
Địa chỉ: ấp M, xã B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang. (Xin vắng mặt)
2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1983;
Địa chỉ: ấp M, xã B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình tố tụng nguyên đơn Phan Thị Huỳnh N trình bày:
Chị và anh H chung sống với nhau từ năm 2000, kết hôn trên tinh thần tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã B, thị xã G (nay là thành phố G), tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 312, quyển số 02/2004. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu, đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn ngày càng trầm trọng do hai bên tính tình không hợp. Anh chị ly thân từ năm 2009 đến nay. Nay tình cảm không còn chị yêu cầu ly hôn với anh H.
- Về con chung: Có 03 người con chung tên Nguyễn Minh T, sinh năm 2000; Nguyễn Minh Đ, sinh năm 2003 và Nguyễn Thị Như H1, sinh năm 2005, con chung đều đã trưởng thành, sống tự lập chị không yêu cầu tòa án giải quyết;
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết;
* Bị đơn Nguyễn Văn H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án không có ý kiến hay yêu cầu gì mặc dù toà án đã triệu tập hợp lệ.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP Ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị N.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn anh Nguyễn Văn H có nơi cư trú tại xã B, thành phố G nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị N xin ly hôn với anh H, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình và khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”.
[3]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ. Căn cứ vào Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự trên.
[4] Về nội dung vụ án:
[4.1] Về hôn nhân: Chị và anh H chung sống với nhau từ năm 2000, kết hôn trên tinh thần tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã B, thị xã G (nay là thành phố G), tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 312, quyển số 02/2004 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Chị N cho rằng trong thời gian chung sống thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, anh chị đã ly thân từ năm 2009 đến nay. Nay tình cảm không còn chị yêu cầu ly hôn với anh H.
Trong quá trình giải quyết, anh H đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án nhưng anh H không có ý kiến gì và vắng mặt trong các buổi hòa giải cho thấy anh H không còn tha thiết hàn gắn cuộc hôn nhân này.
Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa chị N và anh H đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã có thời gian ly thân với nhau nhưng chị N và anh H đến nay vẫn không thể hàn gắn được. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị N là có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ vào Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N với anh H.
[4.2] Về con chung: Anh chị có 03 người con chung tên Nguyễn Minh T, sinh năm 2000; Nguyễn Minh Đ, sinh năm 2003 và Nguyễn Thị Như H1, sinh năm 2005, con chung đều đã trưởng thành, sống tự lập chị không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4.3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
[5]. Về án phí: Chị N phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Anh H không phải chịu án phí.
[6]. Về quyền kháng cáo của đương sự: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[7]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP Ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phan Thị Huỳnh N.
1. Về hôn nhân: Chị Phan Thị Huỳnh N được ly hôn với anh Nguyễn Văn H.
2. Về án phí: Chị Phan Thị Huỳnh N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001123 ngày 18 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị N đã nộp đủ án phí. Anh Nguyễn Văn H không phải nộp án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
* Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh TG; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND TPGC;
- C.C THADS TPGC;
- Các đương sự;
- UBND xã Bình Đông;
- Lưu án văn, hồ sơ.
|
Nguyễn Thị Thu Thảo |
Bản án số 77/2025/HNGĐ-ST ngày 01/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 77/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1/ Nguyên đơn: Chị Phan Thị Huỳnh N, sinh năm: 1981; Địa chỉ: ấp M, xã B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang. (Xin vắng mặt) 2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1983; Địa chỉ: ấp M, xã B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang. (Vắng mặt)
