Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 77/2025/DSST

Ngày: 19/8/2025

V/v tranh chấp: “Đòi tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Cảnh
  • - Các Hội thẩm nhân dân.
    1. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh
    2. Ông Nguyễn Văn Hiền
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Hồng Nhung, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đồng Tháp
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong các ngày 15 và ngày 19 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đồng Tháp xét xử công khai vụ án thụ lý số 267/2025/TLST-DS ngày 16/5/2025 về tranh chấp: “Đòi tài sản” theo theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2025/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 50/2025/QĐST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Ấp H, xã H, tỉnh Đồng Tháp.

(Trước đây là: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang)

Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1989. (có mặt)

Địa chỉ: Ấp A, xã C, tỉnh Đồng Tháp. (Trước đây là: Ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang)

- Bị đơn: Ông Hồ Hữu D, sinh năm 1970 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp B, xã T, tỉnh Đồng Tháp. (Trước đây là: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 13/5/2025 và quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị S có đại diện theo ủy quyền là anh Nguyễn Thanh H trình bày:

Do quen biết nên từ năm 2008, bà Nguyễn Thị S cho ông Hồ Hữu D vay nhiều lần tiền, đến ngày 09/12/2012 âm lịch (tức ngày 20/01/2013 dương lịch), bà S và ông D có chốt lại số tiền nợ vay là 285.000.000 đồng, ông D viết và ký tên vào biên nhận, lãi suất thỏa thuận 20%/năm, trả lãi hàng tháng, đến kỳ hạn trả lãi thì ông D không trả tiền lãi hay tiền vốn nào. Tháng 3/2013, bà S yêu cầu ông D trả nợ nhưng ông D không trả và kéo dài cho đến nay.

Trước đây theo nội dung đơn khởi kiện ngày 13/5/2025, bà S yêu cầu tính lãi từ ngày 19/12/2025 đến thời điểm xét xử, tạm tính đến tháng 5/2025 là 156 tháng với số tiền 738.036.000 đồng là do bà S nhầm lẫn, tính nhầm số liệu.

Nay bà S yêu cầu ông D trả số tiền gốc 285.000.000 đồng và tiền lãi theo lãi suất 1,66%/tháng đối với khoản tiền gốc từ ngày ký biên nhận là ngày 09/12/2012 âm lịch (tức ngày 20/01/2013) đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 18/8/2025 là 150 tháng 28 ngày tính tròn số tiền 714.065.000 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 999.065.000 đồng, trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

- Bị đơn ông Hồ Hữu D trình bày: Bà Nguyễn Thị S có quan hệ thông gia với vợ ông D (hiện nay vợ chồng ông D đã ly hôn), nên từ năm 2008, do cần vốn kinh doanh lúa gạo nên ông D mới vay tiền nhiều lần của bà S, thỏa thuận lãi suất 3%/tháng. Đến ngày 09/12/2022 âm lịch (tức ngày 20/01/2013), bà S và ông chốt lại số tiền nợ gốc và lãi là 285.000.000 đồng, ông D và bà S thỏa thuận không tính lãi của số tiền nợ trên và hạn đến qua Tết năm 2013 ông D sẽ trả. Do ông D kinh doanh thua lỗ nên không trả nợ cho đến nay.

Đối với yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị S thì ông chỉ đồng ý trả số tiền gốc 285.000.000 đồng, không đồng ý trả tiền lãi cho bà S. Đồng thời ông D đề nghị Tòa án áp dụng thời hiệu khởi kiện trong vụ án này với lý do từ khi đến hạn trả nợ tại thời điểm năm 2013 đến nay là đã hơn 12 năm, đã hết thời hiệu khởi kiện đối với số tiền lãi 714.065.000 đồng mà bà S yêu cầu ông trả. Ông xin bà S tạo điều kiện, cho thêm thời gian để trả dần số tiền gốc 285.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp: Quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định là “Tranh chấp đòi tài sản” theo quy định tại Điều 166 Bộ luật dân sự năm 2015.

[1.2] Vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đồng Tháp theo điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

[2] Về nội dung yêu cầu:

[2.1] Do quen biết nên từ năm 2008, nguyên đơn bà Nguyễn Thị S nhiều lần cho ông Hồ Hữu D vay tiền, đến ngày 09/12/2012 âm lịch (tức ngày 20/01/2013 dương lịch), bà S và ông D chốt lại số tiền nợ là 285.000.000 đồng, ông D viết, ký tên vào biên nhận nợ cùng ngày. Phía bị đơn ông Hồ Hữu D thừa nhận còn nợ bà S số tiền 285.000.000 đồng nên đây là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn ông Hồ Hữu D đồng ý trả số tiền gốc 285.000.000 đồng cho bà Nguyễn Thị S, Do đó, bà S yêu cầu ông D trả số tiền gốc 285.000.000 đồng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2.2] Về yêu cầu tính lãi: Bị đơn ông Hồ Hữu D không đồng ý trả tiền lãi theo yêu cầu của nguyên đơn. Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của bị đơn trình bày, thời điểm lập biên nhận nợ, giữa các bên có thỏa thuận lãi suất 20%/năm (1,66%/tháng), còn bị đơn ông D xác định trước đây khi vay tiền thì bà S tính lãi suất là 3%/tháng nhưng sau khi lập biên nhận nợ ngày 09/12/2012 âm lịch, các bên đã thỏa thuận không tính lãi đối với số tiền 285.000.000 đồng, ông D hứa qua Tết năm 2013 sẽ trả nợ cho bà S.

[3] Xét, nguyên đơn bà Nguyễn Thị S cung cấp chứng cứ chứng minh là Biên nhận ngày 09/12/2012 âm lịch với nội dung “...Tôi tên Hồ Hữu D, sinh năm 1970 ngụ T, C, Tiền Giang. Hôm nay tôi có mượn của bác Nguyễn Thị S sinh năm 1957 ngụ ấp H, Hậu M, CB, TG số tiền 285.000.000 (Hai trăm tám mươi lăm triệu đồng) chưa tính lãi. Hứa sẽ trả toàn bộ số tiền trên và lãi cộng cộng vào (khi trả)...”

[3.1] Bị đơn đề nghị Tòa án áp dụng thời hiệu về tranh chấp “hợp đồng vay tài sản” do đã quá 03 năm kể từ năm 2013, khi hết thời hạn ông D phải trả nợ cho bà S nên ông D không phải trả lãi cho bà S, bà S chỉ có quyền khởi kiện đòi tài sản đối với số tiền gốc 285.000.000 đồng. Tuy nhiên, ông D cho rằng khoản tiền ông nợ bà S đã từ rất lâu, đã gây ảnh hưởng rất nhiều đến quyền lợi của bà S nên ông D tự nguyện trả số tiền lãi là 115.000.000 đồng cho bà S. Tổng cộng tiền gốc và lãi, ông D đồng ý trả cho bà S là 400.000.000 đồng.

[3.2] Tại phiên tòa, đại diện của nguyên đơn không đồng ý đối với ý kiến của ông D về việc áp dụng thời hiệu giải quyết vụ án. Nguyên đơn bà S cho rằng, khi ông D không thực hiện nghĩa vụ trả tiền lãi theo thỏa thuận thì đến tháng 3/2013 bà S đã nhiều lần yêu cầu ông D trả lại toàn bộ số tiền vay, nhưng ông D không trả, đồng thời bà S biết mục đích ông D vay tiền của bà S để cho người chị ruột của ông D là bà Hồ Thị Mỹ L vay lại. Sau đó, bà L, ông D xảy ra tranh chấp, ông Hồ Hữu D khởi kiện bà L ra Tòa án, vụ việc kéo dài cho đến năm 2024 thì ông D mới được thi hành án xong. Vì vậy, đến năm 2025, bà S mới khởi kiện ông Hồ Hữu D trả số tiền nợ 285.000.000 đồng. Hiện nay bị đơn ông D có ý kiến tự nguyện trả số tiền lãi 115.000.000 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 400.000.000 đồng cho bà S, thì phía bà Nguyễn Thị S cũng thống nhất với ông D, bà S chỉ yêu cầu ông D trả số tiền gốc 285.000.000 đồng và tiền lãi 115.000.000 đồng. Đây là quyền tự định đoạt của đương sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của ông D trả cho bà số tiền gốc 285.000.000 đồng và tiền lãi 115.000.000 đồng.

[3.3] Bị đơn ông D yêu cầu bà S cho thời gian trả dần số tiền 400.000.000 đồng nhưng không được phía nguyên đơn đồng ý nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét yêu cầu xin trả dần của ông D.

[4] Về án phí: Căn cứ vào khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bị đơn ông Hồ Hữu D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị S thuộc trường hợp người cao tuổi, được miễn tiền tạm ứng án phí và án phí nên không phải hoàn lại tiền tạm ứng án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 166, 468 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị S.

  1. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Hồ Hữu D trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền gốc 285.000.000 đồng và tiền lãi 115.000.000 đồng, tổng cộng 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hồ Hữu D chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

  1. Về án phí:

- Ông Hồ Hữu D phải chịu 20.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

  1. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án tuyên vào lúc 14 giờ 30 phút, ngày 19/8/2025, có mặt anh H, vắng mặt ông D.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
  • - VKSND khu vực 4 – Đồng Tháp;
  • - THADS tỉnh Đồng Tháp;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Minh Cảnh

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi ... giờ ... phút ngày 19 tháng 8 năm 2025.

Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đồng Tháp.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Cảnh.
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    1. Ông Nguyễn Văn Hiền
    2. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh

Tiến hành thảo luận vụ án số số 267/2025/TLST-DS ngày 16/5/2025 về tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Sang, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Ấp Hậu Phú 1, xã Hậu Mỹ, tỉnh Đồng Tháp.

(Trước đây là: ấp Hậu Phú 1, xã Hậu Mỹ Bắc A, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang)

Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Thanh Hà, sinh năm 1989. (có mặt)

Địa chỉ: Ấp An Thạnh, xã Cái Bè, tỉnh Đồng Tháp. (Trước đây là: Ấp An Thạnh, xã Đông Hòa Hiệp, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang)

- Bị đơn: Ông Hồ Hữu Danh, sinh năm 1970 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 2, xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Tháp. (Trước đây là: ấp 2, xã Thạnh Lộc, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang)

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 166, 468 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Kết quả biểu quyết: 3/3.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Sang.

  1. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Hồ Hữu Danh trả cho bà Nguyễn Thị Sang số tiền gốc 285.000.000 đồng và tiền lãi 125.000 đồng, tổng cộng 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hồ Hữu Danh chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Kết quả biểu quyết 3/3 (100%)

  1. Về án phí:

- Ông Hồ Hữu Danh phải chịu 20.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Kết quả biểu quyết 3/3 (100%)

  1. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Kết quả biểu quyết 3/3 (100%)

Nghị án kết thúc vào hồi ... giờ.... phút, ngày 14 tháng 8 năm 2025.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

Thành viên Hội đồng xét xửThẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Minh Cảnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 77/2025/DSST ngày 19/08/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TỈNH ĐỒNG THÁP về đòi tài sản

  • Số bản án: 77/2025/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Đòi tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/08/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp đòi tài sản giữa S và D
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger