|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 77/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 04-7-2024
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Hoàng Thám
Ông Trần Minh Trường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 04 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 220/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Bà Trần Mỹ H, sinh năm 1979 (xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
-
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1971 (xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn bà Trần Mỹ H trình bày: Năm 1996 được sự đồng ý của hai bên gia đình nên bà và ông Nguyễn Văn Đ tự nguyện chung sống với nhau, đến tháng 3 năm 2011 vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng chung sống có hai người con chung nhưng thời gian gần đây xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hằng ngày, không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm chia sẽ, nhường nhịn nhau nên vợ chồng xảy ra cự cãi, giận dỗi. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện U Minh giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ. Về con chung có 02 con chung tên Nguyễn Nhật D, sinh năm 1996 và Nguyễn Nhựt H1, sinh năm 2002. Hiện 02 người con chung đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung, tự thoả thuận. Về nợ chung, không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời bà H có đơn đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà.
* Tại bản tự khai bị đơn ông Nguyễn Văn Đ trình bày: Ông với bà H tự nguyện sống chung với nhau năm 1996, có đăng ký kết hôn theo quy định. Tuy nhiên do vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên ông đồng ý ly hôn với bà H. Về con chung hiện đã trưởng thành nên ông không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung, không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời ông Đ có đơn đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Trần Mỹ H khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với ông Nguyễn Văn Đ, là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên toà ông Đ, bà H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án căn cứ vào khoản 1 Điều 227, của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Đ, bà H.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đ và bà H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1996, đến ngày 08/3/2011 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau. Do đó, hôn nhân giữa ông Đ với bà H là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Bà H yêu cầu ly hôn, ông Đ đồng ý ly hôn. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn giữa ông Đ với ông bà H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử cho ông Đ và bà H ly hôn với nhau.
Về con chung: Xét thấy 02 người con chung tên Nguyễn Nhật D, sinh năm 1996 và Nguyễn Nhựt H1, sinh năm 2002, đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông Đ xác định tài sản chung tự thoả thuận, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Trần Mỹ H phải nộp 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 53, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
* Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Trần Mỹ H với ông Nguyễn Văn Đ.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Trần Mỹ H phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 03 tháng 6 năm 2024 bà H đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006492 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm ông Nguyễn Văn Đ, bà Trần Mỹ H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoài H2 |
Bản án số 77/2024/HNGĐ-ST ngày 04/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 77/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Hiên yêu cầu ly hôn với ông Đen
