|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 77/2024/DS-ST
Ngày: 28-11-2024
V/v “Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
– Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Hương;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Chánh Hiệp;
Bà Trần Vĩnh Hạnh;
Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Thi – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Ngày 28 tháng 11 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 141/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 639/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số A tổ D, khu vực T, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ; Có mặt
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số A tổ D, khu vực T, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ; Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn ly hôn ngày 10/9/2024, trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày:
Ông bà tự nguyện tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố Cần Thơ ngày 08/10/2004. Trong quá trình chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn do ông bà thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Hiện nay ông bà không còn quan tâm, chăm sóc và tin tưởng nhau. Bà H nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Có 2 con chung tên Nguyễn Duy T (N), sinh năm 1982 và Nguyễn Thị Thúy H2 (Nữ), sinh năm 1984. Hai con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
* Theo bản tự khai ngày 08/11/2024 trình bày: Ông bà đã chung sống với nhau gần 44 năm và có hai con chung, hiện nay hai con đã trưởng thành. Bà H gửi đơn yêu cầu ly hôn với ông H1 nhưng ông H1 không biết lý do. Đối với yêu cầu ly hôn của bà H thì ông H1 không đồng ý. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Bà H có đơn yêu cầu ly hôn với ông H1, con ông bà đã trưởng thành và không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung nên xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn cư trú ở trên địa bàn phường T, quận B, thành phố Cần Thơ nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông bà tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn theo quy định. Hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận.
Xét mâu thuẫn vợ chồng: Tại phiên tòa bà H trình bày mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau và ông H1 có mối quan hệ với người phụ nữ khác. Khoảng 20 năm nay ông bà đã sống ly thân với nhau, bà H xác định không còn tình cảm với ông H1. Hôn nhân phải xuất phát từ sự tự nguyện yêu thương, gắn kết giữa hai bên, Tòa án đã triệu tập ông H1 nhiều lần để hòa giải nhưng ông H1 không đến cũng không đến phiên tòa xét xử, nhận thấy mặc dù ông H1 không đồng ý ly hôn nhưng lại không có thiện chí đoàn tụ gia đình với bà H, tại phiên tòa bà H cương quyết ly hôn với ông H1. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định hôn nhân giữa bà H và ông H1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc bà H yêu cầu ly hôn là có cơ sở, phù hợp với căn cứ cho ly hôn tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H2.
[2.2] Về con chung: Đã trưởng thành.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết trong vụ án này.
Đương sự được quyền yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung trong vụ án khác, nếu có tranh chấp.
[3] Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 27 của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Võ Thị H đối với bị đơn ông Nguyễn Văn H1.
- Về con chung: Đã trưởng thành.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết do đương sự không yêu cầu. Đương sự được quyền yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung trong vụ án khác, nếu có tranh chấp.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn được miễn án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi (Có đơn xin miễn án phí).
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thùy Hương |
Bản án số 77/2024/DS-ST ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 77/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BÀ H KIỆN LY HÔN ÔNG H1
