TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 769/2024/DS-ST Ngày: 17/9/2024 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Đào Quốc Thắng
- Bà Nguyễn Thị Bông Hường
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Hương, Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 440/2024/DSST ngày 24 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 588/2024/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số B đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hồ Thị Mỹ H (có mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến C, sinh năm 1956 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 94/26 đường Phú Thọ Hòa, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
Tạm trú: Số 20/3 đường Thích Quãng Đức, Phường 5, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng N có người đại diện theo ủy quyền Hồ Thị Mỹ H trình bày:
Ông Nguyễn Tiến C cùng A Chi Nhánh C1 (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) có thỏa thuận vay vốn và đã xác lập Hợp đồng tín dụng như sau:
- Hợp đồng tín dụng số 1602-LAV-201500341 ngày 12 tháng 6 năm 2015:
- + Dư nợ tính đến ngày 05/6/2024: 267.375.545 đồng;
- + Ngày giải ngân đầu tiên: 12/06/2015, ngày đến hạn cuối cùng: 12/6/2020;
- + Kế hoạch trả nợ: gốc và lãi hàng tháng;
- +Lãi suất cho vay tại thời điểm nhận nợ là 11%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Tài sản tranh chấp: Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
Giá trị gốc, lãi, lãi quá hạn tạm tính đến ngày 17/9/2024 của Hợp đồng tín dụng số 1602-LAV-201500341 ngày 12 tháng 6 năm 2015 là:
- + Dư nợ gốc: 122.674.000 đồng;
- + Lãi: 150.468.904 đồng
- + Tổng: 273.142.904 đồng (Hai trăm bảy mươi ba triệu một trăm bốn mươi hai nghìn chín trăm lẻ bốn đồng).
Nay ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Tiến C phải thanh toán toán bộ nợ vay, lãi vay và lãi quá hạn nêu trên. Và thanh toán đầy đủ số tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ.
Nếu ông Nguyễn Tiến C không thanh toán được theo yêu cầu trên thì Ngân hàng đề nghị Tòa án nhân dân quận Tân Phú tuyên A Chi nhánh 3 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mãi tài sản của ông Nguyễn Tiến C để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Tại biên bản hoà giải bị đơn ông Nguyễn Tiến C trình bày: Ông thừa nhận có ký hợp đồng làm thẻ thấu chi theo Hợp đồng tín dụng số 1602-LAV-201500341 ngày 12 tháng 6 năm 2015, hạn mức 200.000.000 đồng, ông đã sử dụng 78.000.000 đồng hiện nay ông còn nợ gốc là 122.674.000 đồng. Hiện nay hoàn cảnh khó khăn, tuổi cao sức yếu ông xin trả nợ gốc một lần không trả lãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- + Về việc tuân theo pháp luật: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo quy định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, Từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.
- + Về nội dung vụ án: Căn cứ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng N và ông Nguyễn Tiến C là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật. Ông Nguyễn Tiến C vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và nghe ý kiến trình bày của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hợp đồng tín dụng mà hai bên ký kết, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là quan hệ hợp đồng dân sự về Tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn cư trú tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn:
Toà án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn là ông Nguyễn Tiến C theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông C vẫn vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông C theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về yêu cầu của các đương sự:
- Về yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng:
Xét Hợp đồng tín dụng thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Xét, trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng thì ông Nguyễn Tiến C vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Tiến C thanh toán tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/9/2024 là 273.142.904 đồng, trong đó: nợ gốc là 122.674.000 đồng, nợ lãi là 150.468.904 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 18/9/2024 theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Nguyễn Tiến C thanh toán xong số tiền còn nợ là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận.
Xét, lời trình bày của ông Nguyễn Tiến C: Ông thừa nhận còn nợ của Ngân hàng số tiền gốc là 122.674.000 đồng. Hiện nay hoàn cảnh khó khăn, tuổi cao sức yếu ông xin trả nợ gốc một lần không trả lãi, lời trình bày này không được đại diện Ngân hàng chấp nhận nên không có cơ sở xem xét yêu cầu của ông C.
- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông C thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Nguyễn Tiến C đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng, do đó việc Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Tiến C thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án thì ông Nguyễn Tiến C thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn án phí sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí là 5.952.250 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N:
Buộc ông Nguyễn Tiến C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng N số tiền tính đến ngày 17/9/2024 là 273.142.904 đồng (Hai trăm bảy mươi ba triệu một trăm bốn mươi hai nghìn chín trăm lẻ bốn đồng), trong đó: nợ gốc là 122.674.000 đồng, nợ lãi là 150.468.904 đồng.
Kể từ ngày 18/9/2024, nợ lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng mà hai bên đã ký kết cho đến khi ông Nguyễn Tiến C thanh toán xong số tiền còn nợ.
Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Tiến C thuộc trường hợp được miễn án phí.
- Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí 5.952.250 đồng (Năm triệu chín trăm năm mươi hai nghìn hai trăm năm mươi) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008264 ngày 24/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Trúc Lý | |||
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM | ||||
| ||||
Bản án số 769/2024/DS-ST ngày 17/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 769/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
