Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ QUY NHƠN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 766/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 26-8-2024

V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:BàLê Thị Ngọc Dung
Các Hội thẩm nhân dân:1.Bà Lê Thị Ngọc
2.Bà Phạm Thị Tú Nga

-Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Lệ- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Địnhtham gia phiên tòa:Bà Nguyễn Thị Hoa Lý-Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 8năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 568/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024 về hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số252/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Gia L, sinh năm: 2002(vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã M, Huyện P, tỉnh Bình Định.

* Bị đơn: Anh Phùng Quy L1, sinh năm: 1995(vắng mặt)
Địa chỉ: Xóm D, thôn T, xã P, thành Phố Q, tỉnh Bình Định.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 27/6/2024và các lời khai tiếp theo nguyên đơn chị Ngô Thị Gia Ltrình bày: Chị và anh Phùng Quy L1 tự nguyện kết hôn vào ngày 11/01/2021tại UBND xã P, TP ., tỉnh Bình Định. Trước khi kết hôn anh chị có thời gian tìm hiểu nhau 03 năm. Sau kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 5/2022 thì xảy ramâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp, không tìm được tiếng nói chung, bên cạnh đó anh L1thường haykiếm chuyện gây gỗ vô cớ làm cho hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Tháng 3/2023 vợchồng không thể hàn gắn được nên sống ly thân cho đến nay mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm chăm sóc gì đến nhau.Nay chị nhậnthấy hôn nhân đã rơi vào trầm trọng,mục đích hôn nhân của chị không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung vợ chồng không có nênchị yêu cầu Tòa giải quyết cho chị được ly hôn với anh L1 để chị ổn định cuộc sống.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị có01 con chung tên Phùng Bảo N, sinh ngày 05/3/2021, hiện sức khỏe con bình thường, đang sống cùng chị. Ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị không yêu cầu anh L1cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa giải quyết.

Bị đơn anhPhùng Quy L1 đã được Toà triệu tập hợp lệ nhiều lần đến Toà để khai báo, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hoà giải và tham gia phiên Toà xét xử nhưng anh L1không đến Toà làm việc.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và quan điểm giải quyết vụ án như sau:

Thẩm phán đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quyđịnh của pháp luật tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơnthực hiện đúng nhưngbị đơn còn vi phạm các quyền và nghĩa vụ theo quyđịnh của BLTTDS.

* Về quan điểm giải quyết vụ án : Đề nghị HĐXX căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chịNgô Thị Gia Lđược ly hôn anhPhùng Quy L1. Về con chung: Giao cháu Phùng Bảo N, sinh ngày 05/3/2021 cho chị Ltrực tiếp nuôi dưỡng, Chị Lkhông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Về tài sản chung không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn và nuôi con chung. Bị đơn có địa chỉ cư trú tạiXóm D, thôn T, xã P, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn thụ lý vụ án, giải quyết theo thẩm quyền quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 35 và điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, HĐXX căn cứ vào Điều 227, 228, 238Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thi Gia L2và anh Phùng Quy L1kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03ngày 11/01/2021tạiỦy ban nhân dân xã P, TP ., tỉnh Bình Địnhnên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Trong quá trình chung sống anh chị có thời gian đầu hạnh phúcbình thường đến tháng 5/2022 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung nên hôn nhân không còn hạnh phúc. Từ tháng 03/2023 đến nay vợ chồng sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không có, mục đích hôn nhân không đạt được, nênchị L2yêu cầu ly hôn anh L1, nhưng anh L1không đến Tòa tham gia tố tụng giải quyết vụ án thể hiện anh không có thiện chí hàn gắn bỏ mặc đời sống hôn nhân. HĐXX xét thấy hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được là phù hợp với việc Tòa xác minh thu thập chứng cứ tại địa phương. Naychị L2yêu cầu ly hôn anh L1là phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội được qui định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

[3] Về quan hệ con chung: Anh chị có 01 con chung tên Phùng Bảo N, sinh ngày 05/3/2021. Hiện sức khỏecon bình thường sống cùng chịL2. Nay chị L2yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh L1cấp dưỡng nuôi con.

- Việc nuôi dưỡng con chung: Xét yêucầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phùng Bảo Ncủa chị L2là hoàn toàn chính đáng. Vì cháu hiện còn rất nhỏ đang sống cùng chị khi vợ chồng ly thân, chị L2là người đang nuôi dưỡng, chăm sóc con, chị cóthu nhập ổn định, nên giao con chung Phùng Bảo Ncho chị L2trực tiếp nuôi dưỡng là hợp lý nhằm đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của convà phù hợp theo quy định Điều 81, 82, 83 luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

- Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L2không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết.

[4] Về quan hệ tài sản: Chị L2không yêu cầu nên HĐXXkhông xem xét giải quyết.

[5] Về án phíhôn nhân gia đình sơ thẩm: Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chị Ngô Thị Gia L phải chịu 300.000đ án phí ly hôn,

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định HĐXX.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, 35, 39, 227,228,238 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho chị Ngô Thị Gia L được ly hôn anh Phùng Quy L1.
  2. Về con chung:Chị Lvà anh Llcó 01con chung tên Phùng Bảo N, sinh ngày 05/3/2021. Hiệnsức khỏe con bình thường, sống cùng chị L.
    • - Việc nuôi dưỡng con chung: Giao con chung tênPhùng Bảo N, sinh ngày 05/3/2021 cho chị Ngô Thị Gia Lđược trực tiếp nuôi dưỡng.
    • - Việc cấp dưỡng nuôi con chung:Chị Lkhông yêu cầu Tòa giải quyết.

    Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên có quyền xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không bên nào được ngăn cản.

  3. Về tài sản chung: Chị Lkhông yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Về án phíhôn nhân gia đìnhsơ thẩm: Chị Ngô Thị Gia Lphải nộp 300.000đồng án phí ly hôn nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001198 ngày 04/7/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phốQuy Nhơn, chị Lđã nộp đủ án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Chị Ngô Thị Gia L, anh Phùng Quy L1được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

- TAND tỉnh Bình Định;

- VKSND TP. Quy Nhơn;

- Chi cục THADS TP. Quy Nhơn;

- UBND xã Phước Mỹ, TP. Quy Nhơn.

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Ngọc Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 766/2024/HNGĐ-ST ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 766/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn và tranh chấp về nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger