Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÓC MÔN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 760/2024/DS-ST

Ngày: 17/9/2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Kim Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Huỳnh Thị Phương Trinh.
  2. Ông Dương Văn Quí.

Thư ký phiên toà: Ông Võ Công Danh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên tòa:

Bà Bùi Thị Tâm – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 62/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 427/2024/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 363/2024/QĐST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Công ty TNHH M.
  2. Địa chỉ trụ sở chính: D Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Moon Y - Chức vụ: Tổng giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Văn T (có đơn xin vắng mặt).

    Cùng địa chỉ: Tầng C, số D Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

    (theo Giấy ủy quyền số: 303/2023/TB-WDTC ngày 19/12/2023)

  3. Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh P, sinh năm 1996 (vắng mặt);
  4. Địa chỉ: Số C, Ấp C (nay là ấp A), xã N, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 12 năm 2023, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn có ông Trần Văn T là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 20/6/2022 Công ty TNHH M (Sau đây gọi tắt là nguyên đơn) đã ký hợp đồng mua bán nợ số 2731/2022/TTCN/MAFC- WELCOME với Công ty T1 về khoản nợ của ông Huỳnh Thanh P (sau đây gọi tắt là bị đơn).

Theo đó, ngày 11/11/2020, ông Huỳnh Thanh P và Công ty T1 đã ký hợp đồng tín dụng số 1768834 để vay tiền với các nội dung sau:

  • Số tiền vay: 31.650.000 (ba mươi một triệu sáu trăm năm mươi nghìn) đồng;
  • Thời hạn vay 24 tháng;
  • Lãi suất 60%/năm;
  • Mục đích vay: Tiêu dũng sinh hoạt phục vụ đời sống.

Trong quá trình vay, ông P đã trả được số tiền là 18.459.506 đồng. Trong đó, tiền gốc là: 6.568.691 đồng; tiền lãi: 11.891.115 đồng.

Kể từ ngày 20/7/2021, ông P đã không thanh toán mặc dù Công ty T1, sau đó là Công ty TNHH M đã thực hiện nhắc nhở thanh toán nhiều lần. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 17/9/2024, ông Huỳnh Thanh P cần phải thanh toán là: 81.119.435 (tám mươi mốt triệu một trăm mười chín ngàn bốn trăm ba lươi lăm) đồng, trong đó gồm: Nợ gốc: 25.081.309 (hai mươi lăm triệu không trăm tám mươi mốt ngàn ba trăm lẻ chín) đồng; nợ lãi: 56.038.126 (năm mươi sáu triệu không trăm ba mươi tám ngàn một trăm hai mươi sáu) đồng.

Việc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng cam kết, kế hoạch trả nợ của ông P đã vi phạm các điều khoản trong hợp đồng tín dụng đã ký. Nay Công ty TNHH M nợ WELCOME khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết:

Buộc ông Huỳnh Thanh P có nghĩa vụ thanh toán một lần cho Công ty TNHH M nợ WELCOME toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 17/9/2024 là 81.119.435 (tám mươi mốt triệu một trăm mười chín ngàn bốn trăm ba lươi lăm) đồng, trong đó gồm: Nợ gốc: 25.081.309 (hai mươi lăm triệu không trăm tám mươi mốt ngàn ba trăm lẻ chín) đồng; nợ lãi: 56.038.126 (năm mươi sáu triệu không trăm ba mươi tám ngàn một trăm hai mươi sáu) đồng.

Trong thời hạn chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên, ông Huỳnh Thanh P vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 18/9/2024 theo quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo, tống đạt hợp lệ giấy triệu tập; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn, nhưng bị đơn ông Huỳnh Thanh P vắng mặt không lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông P, theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

  • Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
  • - Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

    Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định sau về: Thẩm quyền giải quyết vụ án; về xác định tư cách tố tụng; về xác minh, thu thập chứng cứ; thủ tục hòa giải; về thời gian gửi hồ sơ đến Viện kiểm sát, thủ tục cấp tống đạt văn bản tố tụng; về thời hạn chuẩn bị xét xử .

    - Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, thư ký tại phiên tòa: Đã tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về việc sơ thẩm vụ án.

  • Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án nguyên đơn, người đại diện theo ủy uyền của nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cũng như lời khai của đương sự. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ thực tế và có cơ sở chấp nhận căn cứ vào khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Công ty TNHH M khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Thanh P trả số tiền nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng số 1768834 ngày 11/11/2020. Đây là vụ án dân sự do tranh chấp phát sinh trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng. Bị đơn ông Huỳnh Thanh P có địa chỉ cư trú tại huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2]. Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng, bị đơn ông Huỳnh Thanh P mặc dù được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật nhưng ông P vắng mặt không có lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ, điều này cho thấy ông P đã từ bỏ quyền phản đối của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn nên phải tự chịu hậu quả của việc không chứng minh theo khoản 2 Điều 91 và khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Vì vậy, căn cứ vào khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử căn cứ trên yêu cầu khởi kiện, lời khai của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xem xét, giải quyết vụ án.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

3.1 Xét, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tiền nợ gốc: Bị đơn ông Huỳnh Thanh P và Công ty T1 có ký hợp đồng tín dụng số 1768834 ngày 11/11/2020. Công ty T1 đã giải ngân số tiền 31.650.000 (ba mươi một triệu sáu trăm năm mươi nghìn) đồng cho bị đơn. Sau khi được cấp tín dụng bị đơn đã thực hiện thanh toán một phần khoản nợ cho Công ty T1 số tiền là 18.459.506 đồng. Trong đó, tiền gốc là: 6.568.691 đồng; tiền lãi: 11.891.115 đồng. Từ ngày 20/7/2021 cho đến nay bị đơn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty T1 theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký điều này dẫn đến phát sinh nợ quá hạn, gây thiệt hại cho Công ty T1.

Ngày 20/6/2022 Công ty TNHH M (Sau đây gọi tắt là nguyên đơn) đã ký hợp đồng mua bán nợ số 2731/2022/TTCN/MAFC- WELCOME với Công ty T1 về khoản nợ của ông Huỳnh Thanh P. Sau khi mua bán nợ, nguyên đơn - Công ty TNHH M có toàn quyền thu hồi khoản nợ theo quy định pháp luật.

Xét việc bị đơn đã nhận giải ngân số tiền 31.650.000 (ba mươi một triệu sáu trăm năm mươi nghìn) đồng như thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký, nhưng mới thực hiện được một phần nghĩa vụ thanh toán. Nên yêu cầu thanh toán tiền nợ gốc 25.081.309 đồng của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

3.2 Xét, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lãi do chậm thanh toán: Bị đơn đã ký với Công ty T1 hợp đồng tín dụng số 1768834 ngày 11/11/2020. Sau khi nhận đủ số tiền vay trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn mới chỉ thực hiện nghĩa vụ thanh thoán một phần khoản nợ cho nguyên đơn, khoản tiền nợ còn lại bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán như thỏa thuận trong hợp đồng đã ký. Do đó căn cứ vào hợp đồng tín dụng số 1768834 ngày 11/11/2020 và Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sử đổi, bổ sung năm 2017 Hội đồng xét xử xét thấy việc nguyên đơn yêu cầu tính lãi suất đối với khoản tiền bị đơn còn nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký là có cơ sở chấp nhận.

Từ những phân tích nhận định trên, Hội đồng xét xử nhận thấy việc nguyên đơn khởi kiện buộc ông Huỳnh Thanh P có nghĩa vụ thanh toán một lần cho Công ty TNHH M nợ WELCOME toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 17/9/2024 là 81.119.435 (tám mươi mốt triệu một trăm mười chín ngàn bốn trăm ba lươi lăm) đồng, trong đó gồm: Nợ gốc: 25.081.309 (hai mươi lăm triệu không trăm tám mươi mốt ngàn ba trăm lẻ chín) đồng; nợ lãi: 56.038.126 (năm mươi sáu triệu không trăm ba mươi tám ngàn một trăm hai mươi sáu) đồng.

Trong thời hạn chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên, ông Huỳnh Thanh P vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 18/9/2024 theo quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ là có cơ sở chấp nhận.

[4]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, cụ thể số tiền án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu là: 4.055.972 (bốn triệu không trăm năm mươi lăm ngàn chín trăm bảy mươi hai) đồng.

Hoàn trả cho nguyên đơn toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp khi khởi kiện.

[5]. Về kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • Căn cứ khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2, khoản 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92; khoản 2 Điều 227, Điều 228; khoản 1 Điều 147; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Áp dụng các Điều 280, 299, 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ vào Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
  • Căn cứ vào các Điều 2, 6, 7, 7a, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M đối với ông Huỳnh Thanh P.
  2. Buộc bị đơn ông Huỳnh Thanh P phải thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật cho Công ty TNHH M nợ WELCOME toàn bộ số tiền nợ gốc, tiền nợ lãi phát sinh tạm tính đến ngày 17/9/2024 là 81.119.435 (tám mươi mốt triệu một trăm mười chín ngàn bốn trăm ba lươi lăm) đồng, trong đó gồm: Nợ gốc: 25.081.309 (hai mươi lăm triệu không trăm tám mươi mốt ngàn ba trăm lẻ chín) đồng; nợ lãi: 56.038.126 (năm mươi sáu triệu không trăm ba mươi tám ngàn một trăm hai mươi sáu) đồng.

    và tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 18/9/2024 cho đến khi ông P thanh toán xong khoản nợ.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Thanh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.055.972 (bốn triệu không trăm năm mươi lăm ngàn chín trăm bảy mươi hai) đồng.
  4. Hoàn trả cho Công ty TNHH M nợ WELCOME số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.682.524 đồng (một triệu sáu trăm tám mươi hai ngàn năm trăm hai mươi bốn) đồng theo biên lai số AA/2023/0008495 ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

  5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
  6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  7. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND H.Hóc Môn, TP.HCM;
  • - Chi cục THADS H. Hóc Môn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Kim Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 760/2024/DS-ST ngày 17/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 760/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Welcom - Phong
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger