|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 76/2024/HNGĐ-ST
Ngày 24 - 7- 2024
V/v: Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Út Mẫn
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Ngọc Trân
- Bà Nguyễn Hồng Xứng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tiên - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang: Thuộc trường hợp Kiểm sát viên không tham gia.
Ngày 24 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 93/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 50/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thúy A, sinh năm: 1988
- Địa chỉ: khu phố M, thị trấn S, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
- - Bị đơn: Ông Võ Thanh T, sinh năm: 1979
- Nơi thường trú: khu phố M, thị trấn S, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
- Chỗ ở hiện nay: 9 BIRONY WAY PARALOWIE SOUTH AUSTRLIA 5108.
(Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Lê Thị Thúy A trình bày:
Năm 2007, bà và ông Võ Thanh T quen biết nhau, sau thời gian tìm hiểu cả hai phát sinh tình cảm nên quyết định tiến đến hôn nhân. Ông, bà tổ chức lễ cưới theo phong tục và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện H, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/9/2007. Sau khi kết hôn ông bà chung sống hạnh phúc cùng nhau tại Việt Nam, có được ba người con chung tên Võ Thành T1, sinh ngày 18/02/2008, Võ Trung H, sinh ngày 18/7/2010 và Võ Kim N, sinh ngày 21/10/2018. Đến cuối năm 2018 thì vợ chồng bà A bắt đầu phát sinh mâu thuẫn trong sinh hoạt, bà đã cố nhẫn nhịn để gia đình êm ấm. Đến đầu năm 2022 ông Võ Thanh T qua Úc làm việc nhưng không gửi tiền về nuôi con, ông T điện thoại chỉ nói qua loa vài câu chứ không quan tâm con cái và gia đình. Bà A nhận thấy không còn tình cảm với ông T, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà A khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
- - Về hôn nhân: Yêu cầu được được ly hôn với ông Võ Thanh T.
- - Về con chung: Có ba người con chung tên Võ Thành T1, sinh ngày 18/02/2008, Võ Trung H, sinh ngày 18/7/2010 và Võ Kim N, sinh ngày 21/10/2018. Hiện đang sống cùng bà A tại Việt Nam. Bà A yêu cầu được nuôi con đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu ông Võ Thanh T cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn ông Võ Thanh T trình bày:
Ông thống nhất với ý kiến trình bày của bà Lê Thị Thúy A về quan hệ hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng; Về hôn nhân: Ông T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà A. Về con chung: Có ba người con chung tên Võ Thành T1, sinh ngày 18/02/2008, Võ Trung H, sinh ngày 18/7/2010 và Võ Kim N, sinh ngày 21/10/2018. Ông đồng ý cho bà A được nuôi con, ông Võ Thanh T không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Thị Thúy A và bị đơn ông Võ Thanh T đều có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; căn cứ theo quy định tại các Điều 227, 228 và 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Lê Thị Thúy A:
Qua các tài liệu, chứng cứ thể hiện bà A và ông T quen biết, tìm hiểu, yêu thương nhau và tự nguyện kết hôn, có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện H, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 141 ngày 18/9/2007. Do đó, Hội đồng xét xử nhận định hôn nhân giữa bà Lê Thị Thúy A với ông Võ Thanh T là hợp pháp.
Bà Lê Thị Thúy A và ông Võ Thanh T đều thống nhất xác định, quá trình chung sống ông bà mâu thuẫn trong sinh hoạt gia đình. Năm 2022 ông Võ Thanh T qua Úc làm việc nhưng không gửi tiền về nuôi con, điện thoại thăm gia đình chỉ nói qua loa vài câu cho có chứ không quan tâm gia đình con cái, tình cảm vợ chồng dần phai nhạt, mục đích hôn nhân không hạnh phúc. Hiện tại cả hai đều không còn quan tâm lẫn nhau, không có khả năng hàn gắn nên đều có nguyện vọng được ly hôn.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Thúy A và ông Võ Thanh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, trong thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Thúy A.
[3] Về con chung: Bà Lê Thị Thúy A và ông Võ Thanh T xác định ông bà có ba người con chung tên Võ Thành T1, sinh ngày 18/02/2008, Võ Trung H, sinh ngày 18/7/2010 và Võ Kim N, sinh ngày 21/10/2018. Bà A yêu cầu được quyền chăm sóc nuôi dưỡng hai con đến tuổi trưởng thành, ông Võ Thanh T đồng ý cho bà A được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng con. Đồng thời cháu Võ Thành T1 và Võ Trung H có nguyện vọng nếu cha mẹ ly hôn thì muốn sống với mẹ nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Giao cháu T1, H và N cho bà A được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con bà A không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Thúy A và ông Võ Thanh T xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử xem xét.
[5] Về án phí: Bà A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã tạm nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 37, Điều 153, Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Thúy A.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thúy A được ly hôn với ông Võ Thanh T.
- Về con chung: Giao các cháu Võ Thành T1, sinh ngày 18/02/2008, Võ Trung H, sinh ngày 18/7/2010 và Võ Kim N, sinh ngày 21/10/2018 cho bà Lê Thị Thúy A trực tiếp tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Ông Võ Thanh T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết ông bà đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con chung. Về cấp dưỡng bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Bà Lê Thị Thúy A phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp, theo biên lai thu tiền số 0003863 ngày 18/10/2003 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Quyền kháng cáo: Bà Lê Thị Thúy A có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Ông Võ Thanh T có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Út Mẫn |
Bản án số 76/2024/HNGĐ-ST ngày 24/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 76/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn an - Thuy
