|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 76/2025/DS-ST
Ngày 25 tháng 3 năm 2025
“V/v Hợp đồng cầm cố”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân
Ông Võ Thanh Liêm.
Bà Trương Ánh Hoa.
Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.
Ngày 25 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 865/2024/TLST - DS ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng cầm cố tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2025/QĐXXST - DS ngày 10/02/2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Sawad Tiền Có Ng.
Địa chỉ: Số, đường Nguyễn D, phường Bến Th, thành phố V, tỉnh Nghệ A.
Đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT – Chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh Tr – Chức vụ: Nhân viên công ty. Theo giấy ủy quyền số 196/2023/UQ-SVN ngày 01/12/2023 (có mặt).
* Bị đơn: Ông Trương Trường Ph; Sinh năm 2002.
Địa chỉ cư trú: Ấp Xóm M, xã Tân Th, huyện Giá R, tỉnh Bạc L (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của Công ty Cổ phần Sawad tiền có ng quá trình giải quyết ông Trần Thanh Trí đại diện theo ủy quyền trình bày tại như sau:
Ngày 26/4/2024, ông Trương Trường Ph cùng Công ty Cổ phần Sawad tiền có ngay (gọi tắt là Công ty ) có ký hợp đồng cầm cố và giấy mượn xe.
- + 01 xe môtô hai bánh BKS: 94AE-089.43
- + Số khung: RLHKC2608KY001355
- + Loại xe: Honda Winner
- + Số máy: KC26E1259488
- + Số Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 000826 do CA Bạc Liêu cấp ngày 09/04/2024.
2
Số tiền cầm cố tài sản 7.978.723 đồng (Bảy triệu chín trăm bảy mươi tám nghìn, bảy trăm hai mươi ba đồng). Thời hạn cầm cố: 12 tháng; gốc, lãi, phí trả hàng tháng 01 lần vào ngày giải ngân ngày 26/04/2024; Lãi suất cầm cố là: 1.1%/tháng và các khoản phí phát sinh theo thoả thuận các bên tại hợp đồng cầm cố và Phí quản lý hồ sơ cố định: bằng 0,5% số tiền cầm cố/tháng theo các bên đã thỏa thuận. Ngoài ra, khi thanh toán quá hạn ông Trương Trường P còn phải chịu phí phạt bằng 150% lãi suất quy định và phí quản lý hồ sơ; Mục đích cầm cố: sử dụng mục đích cá nhân không vi phạm pháp luật.
Do nhu cầu đi lại, phục vụ công việc ngày 26/04/2024, thời gian mượn xe: 01 (một) tháng từ ngày 26/04/2024 đến 26/05/2024, Công ty đã đồng cho khách hàng mượn tài sản nêu trên theo nguyện vọng và khách hàng cam kết thực hiện đúng nội dung đã ký cam kết trên hợp đồng và giấy mượn xe, giấy tờ khác liên quan.
Ông Trương Trường P có cam kết rõ ràng trong giấy mượn xe: Hoàn trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
Mặc dù, phía Công ty có yêu cầu ông Trương Trường P thanh toán nợ nhưng do ông Trương Trường P không có thiện chí trả nợ nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán.
Nay nguyên đơn yêu cầu ông Trương Trường P thanh toán tiền tính đến ngày 25/3/2025 bằng 13.767.127 đồng. Trong đó: Tiền gốc: 7.978.723 đồng; Lãi 1,1% : 526.596 đồng; Phí quản lý hồ sơ cố định: 239.362 đồng; Tiền lãi quá hạn: 366.064 đồng; Phí mượn xe: 2.585.106 đồng; Phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán:638.298 đồng; Chi phí tố tụng: 874.468 đồng; Phí thanh lý trước hạn :558.511 đồng.
Tại phiên tòa đại diện ủy quyền cho Công ty Cổ Phần Sawad Tiền Có N thay đổi yêu cầu:
Buộc ông Trương Trường P phải thanh toán tạm tính đến ngày 25/03/2025 bằng 8.944.200 đồng (Số tiền bằng chữ: Tám triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn, hai trăm đồng) (Tiền gốc: 7.978.723 đồng; Tiền lãi trong hạn 1.1 % là 11 tháng từ tháng 26/05/2024 đến 25/03/2025: 7.978.723 x 1,1%x 11 = 965.426 đồng).
Không yêu cầu về phí quản lý hồ sơ cố định, tiền lãi quá hạn, phí mượn xe, phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán, chi phí tố tụng, phí thanh lý trước hạn.
* Đối với ông Trương Trường Ph Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng, thông báo, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập đến Toà để tham gia tô tụng nhưng ông Trương Trường Ph không có mặt và cũng không gửi cho Tòa án văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về thủ tục tố tụng:
- Đối với yêu cầu của Công ty Chứng cứ có tại hồ sơ thể hiện gồm:
Ông Trương Trường Ph đã được Tòa án tống đạt các thông báo thụ lý và hòa giải kiểm tra chứng cứ và giai đoạn đưa vụ án ra xét xử theo quy định pháp luật. Nên Tòa án căn cứ theo quy định Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
Hợp đồng cầm cố số CMM210201005NA16X ngày 03/02/2021.
3
Tài sản cầm cố 01 xe mô tô 02 bánh; BKS: 94AE-089.43; Số khung: RLHKC2608KY001355; Loại xe: Honda Winner; Số máy: KC26E1259488; Số Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 000826 do CA Bạc Liêu cấp ngày 09/04/2024; Hợp đồng cầm cố số tiền bằng 7.978.723 đồng, thời hạn cầm cố 12 tháng. Mục đích cầm cố phục vụ tiêu dùng cá nhân và kinh doanh; Số tiền cầm cố tài sản: 7.978.723 đồng (Bảy triệu chín trăm bảy mươi tám nghìn, bảy trăm hai mươi ba đồng); Thời hạn cầm cố: 12 tháng; gốc, lãi, phí trả hàng tháng 01 lần vào ngày giải ngân ngày 26/04/2024.
Lãi suất cầm cố là: 1.1%/tháng và các khoản phí phát sinh theo thoả thuận các bên tại hợp đồng cầm cố và Phí quản lý hồ sơ cố định: bằng 0,5 % số tiền cầm cố/tháng theo các bên đã thỏa thuận. Ngoài ra, khi thanh toán quá hạn anh Trương Trường Phi còn phải chịu phí phạt bằng 150% lãi suất quy định và phí quản lý hồ sơ.
Do nhu cầu đi lại và phục vụ công việc, ngày 26/4/2024, ông Trương Trường Ph đã có đơn mượn lại xe và kèm theo cam kết mượn lại xe, thời hạn mượn xe 01 tháng từ ngày 26/4/2024 đến ngày 26/5/2024;
Ông Trương Trường Ph cùng Công ty, theo đó ông Trương Trường Ph được Công ty giải ngân số tiền bằng 7.978.723 đồng, từ ngày 26/4/2024.
Quá trình ký kết hợp đồng ông Trương Trường Ph đã không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết vi phạm thời gian trả nợ và tài sản, quá trình ký kết hợp đồng ông đã thanh toán số tiền 7.978.723 đồng cho công ty, đến nay không thanh toán.
Tính đến ngày 25/3/2025 ông Trương Trường Ph còn nợ bằng 8.944.200 đồng (Số tiền bằng chữ: Tám triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn, hai trăm đồng) (Tiền gốc: 7.978.723 đồng; Tiền lãi trong hạn 1.1 % là 11 tháng từ tháng 26/05/2024 đến 25/03/2025: 7.978.723 x 1,1%x 11 = 965.426 đồng.
Tổng yêu cầu 8.944.200 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong.
Quá trình giải quyết vụ án đại diện uỷ quyền có văn bản thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện: Không yêu cầu về phí quản lý hồ sơ cố định, tiền lãi quá hạn, phí mượn xe, phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán, chi phí tố tụng, phí thanh lý trước hạn.
Xét các hợp đồng giữa 02 bên hoàn toàn tự nguyện thực hiện đúng quy định về nội dung và hình thức của các hợp đồng, nên các hợp đồng có giá trị và hợp pháp. Việc thay đổi yêu cầu khởi kiện là phù hợp có lợi cho bị đơn nên được chấp nhận.
Quá trình ký hợp đồng đến nay ông Trương Trường Ph không thanh toán nợ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên buộc ông Trương Trường Ph có nghĩa vụ thanh toán số tiền mà Công ty đã yêu cầu là phù hợp.
Do đó chấp nhận yêu cầu của Công ty buộc ông Trương Trường Ph thanh toán cho Công ty Cổ phần Sawad Tiền Có N.
Tính đến ngày 25/3/2025 ông Trương Trường Ph còn nợ bằng 8.944.200 đồng (Số tiền bằng chữ: Tám triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn, hai trăm đồng) (Tiền gốc: 7.978.723 đồng; Tiền lãi trong hạn 1.1 % là 11 tháng từ tháng 26/05/2024 đến 25/03/2025: 7.978.723 x 1,1%x 11 = 965.426 đồng.
4
Tổng yêu cầu 8.944.200 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong.
Do giấy chứng nhận đăng ký xe của ông Trương Trường Ph bản gốc hiện Công ty giữ nên có trách nhiệm trả cho ông Trương Trường Ph.
[3] Áp dụng Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí đương sự phải nộp theo quy định, bị đơn phải chịu án phí số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- - Áp dụng các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;
- - Căn cứ các Điều 143, 227, 228 của bộ luật tố tụng dân sự;
- Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần Sawad Tiền Có N. Buộc ông Trương Trường Ph thanh toán cho Công ty Cổ phần Sawad tiền có n số tiền bằng 8.944.200 đồng đồng (Tám triệu, chín trăm bốn mươi bốn nghìn hai trăm đồng) và phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ.
- Án phí dân sự sơ thẩm ông Trương Trường Ph phải chịu 447.000 đồng (chưa nộp). Công ty Cổ phần Sawad Tiền Có Ng không phải nộp án phí vào ngày 06/12/2024 Công ty tạm ứng án phí số tiền 344.000 đồng, tại lai thu số 0009853 được nhận lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực.
Buộc Công ty Cổ phần Sawad tiền có ng trả lại giấy chứng nhận đăng ký xe bản gốc cho ông Trương Trường Ph.
Công ty Cổ phần Sawad Tiền Có Ng có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng ông Trương Trường Ph có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận
|
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà ĐÃ KÝ Nguyễn Thị Thắm |
Bản án số 76/2025/DS-ST ngày 25/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU về hợp đồng cầm cố tài sản
- Số bản án: 76/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Hợp đồng cầm cố tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cty - Phi
