Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA


Bản án số: 76 /2025/HS-ST

Ngày: 31- 12 - 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nga

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Hoàng Liên

Bà Nguyễn Thị Minh Trâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Hoàng Vân - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 – Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Dương - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 56/2025/TLST-HS ngày 13 tháng 11 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2024/QĐXXST-HS ngày 17 tháng 12 năm 2025 đối với bị cáo:

Trần Thị N, sinh năm 1982 tại Nghệ An. Hộ khẩu thường trú: Thôn Q, xã T, tỉnh Khánh Hòa; Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố F, phường B, tỉnh Khánh Hòa; Nghề nghiệp: Không; Trình độ học vấn: 0/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trần Văn C (đã chết) và bà Lê Thị B, sinh năm 1945; Có 02 người con, lớn nhất sinh năm 2007, nhỏ nhất sinh năm 2012.

Tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân:

  • Ngày 16/12/2020 bị Công an thành phố P – T xử phạt vi phạm hành chính về hành vi “Dùng nhà ở, chỗ ở của mình để chứa bạc”, phạt tiền 5.000.000 đồng; xử phạt hành chính về hành vi “Đánh bạc trái phép”, phạt tiền 1.000.000 đồng. Đã đóng phạt.
  • Ngày 21/4/2022 bị Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận xử phạt 03 năm tù về tội “Mua bán trái phép vật liệu nổ”, chấp hành xong hình phạt tù ngày 29/4/2020.

Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 04/8/2025, hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam số 2 Công an tỉnh K (có mặt tại phiên tòa).

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  • Bà Lê Thị Thanh N1, sinh năm 1997. Nơi cư trú: Tổ dân phố F, phường B, tỉnh Khánh Hòa.
  • Bà Lê Thị Thanh N2, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Tổ dân phố F, phường B, tỉnh Khánh Hòa.
  • Bà Lê Nguyễn Thúy U, sinh năm 1976. Nơi cư trú: Tổ dân phố F, phường B, tỉnh Khánh Hòa.

Bà N1, bà N2, bà U xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Trong khoảng thời gian từ tháng 03/2024 đến tháng 03/2025, Trần Thị N đã sử dụng tiền cá nhân để cho 03 người dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa vay với tổng số tiền cho vay là 694.000.000 đồng, bằng hình thức cho vay đứng và vay góp, với mức lãi suất từ 126% đến 365%/năm. N đã thu lợi thực tế số tiền 481.315.000 đồng (trong đó thu lợi hợp pháp số tiền là 42.738.227 đồng, thu lợi bất chính số tiền là 438.576.773 đồng).

* Đối với Lê Thị Thanh N1, N cho N1 vay 11 lần cụ thể như sau:

Nhu vậy, từ ngày 21/3/2024 đến ngày 25/02/2025, N cho N1 vay 11 lần với tổng số tiền cho vay là 539.000.000 đồng, bằng hình thức vay đứng, với lãi suất từ 182,5% đến 365%/năm. N đã thu lợi thực tế số tiền là 387.365.000 đồng (trong đó lãi hợp pháp là 30.100.822 đồng và thu lợi bất chính số tiền là 357.264.178 đồng). Tổng nợ gốc mà N1 còn nợ N tính đến ngày 25/02/2025 là 385.000.000 đồng và N1 có yêu cầu N phải trả lại số lãi bất hợp pháp đã thu.

* Đối với Lê Thị Thanh N2, N cho N2 vay 02 lần, cụ thể:

Như vậy, từ ngày 27/5/2024 đến ngày 25/11/2024, N cho N2 vay 02 lần với tổng số tiền cho vay là 150.000.000 đồng. N đã thu lợi thực tế số tiền là 73.600.000 đồng (trong đó lãi hợp pháp là 11.506.849 đồng, lãi bất hợp pháp là 62.093.151 đồng). N2 đã trả hết nợ gốc và có yêu cầu N phải trả lại số tiền lãi bất hợp pháp đã thu.

* Đối với Lê Nguyễn Thúy U:

Vào đầu tháng 03/2025, N cho U vay số tiền 5.000.000 đồng, hình thức vay đứng, lãi suất 365%/năm. Đến nay, N đã thu lợi thực tế số tiền của U số tiền 20.350.000 đồng (trong đó lãi hợp pháp là 1.130.556 đồng, lãi bất hợp pháp là 19.219.444 đồng). Uyên chưa trả nợ gốc và có yêu cầu N phải trả lại số tiền lãi bất hợp pháp đã thu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về hành vi, quyết định của Cơ quan điều tra Công an tỉnh K; Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 – Khánh Hòa, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

[2] Tại phiên tòa, bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Lời khai của bị cáo phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa nên có cơ sở xác định: Trong khoảng thời gian từ tháng 3 năm 2024 đến tháng 3 năm 2025, trên địa bàn phường B, tỉnh Khánh Hòa, Trần Thị N đã thực hiện hành vi cho vay tiền với lãi suất từ 126%/ năm đến 365%/ năm cao hơn 6 lần đến 18 lần mức lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính số tiền 438.576.773 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Áp dụng: Khoản 2 Điều 201; Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật hình sự.

    Tuyên bố: Bị cáo Trần Thị N phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

    Xử phạt: Bị cáo Trần Thị N 18 (mười tám) tháng tù giam. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 04/8/2025.

  2. Về biện pháp tư pháp: Áp dụng: Điều 46, Điều 47 Bộ luật Hình sự; Căn cứ: Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    2.1 Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước: 01 (Một) điện thoại di động, màn hình cảm ứng, màu vàng nhạt (loại màn hình gấp đôi), không có thông tin nhãn hiệu điện thoại, điện thoại đã qua sử dụng, không lên nguồn của Trần Thị N là phương tiện, công cụ sử dụng vào việc phạm tội.

    2.2 Tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nước tổng số tiền 736.738.000 đồng (Bảy trăm ba mươi sáu triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn đồng) các khoản cụ thể như sau:

    • Buộc bị cáo Trần Thị N phải nộp số tiền 304.000.000 đồng và số tiền 42.738.000 đồng, tổng cộng là 346.738.000 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.
    • Buộc bà Lê Thị Thanh N1 nộp lại số tiền gốc vay chưa trả là 385.000.000 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.
    • Buộc bà Lê Nguyễn Thúy U nộp lại số tiền gốc vay chưa trả là 5.000.000 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.
  3. Về án phí: Bị cáo Trần Thị N phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Nơi nhận:

- Bị cáo;

- Người có QL&NV liên quan;

- VKSND Khu vực 5 – Khánh Hòa;

- VKSND tỉnh Khánh Hòa;

- CQĐT Công an tỉnh Khánh Hòa;

- CQTHAHS Công an tỉnh Khánh Hòa;

- THADS tỉnh Khánh Hòa;

- Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa;

- TAND tỉnh Khánh Hòa;

- Lưu: Hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Nguyễn Thị Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 76/2025/HS-ST ngày 31/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – tỉnh Khánh Hòa về cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

  • Số bản án: 76/2025/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 – tỉnh Khánh Hòa
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: xử phạt bị cáo Trần Thị N 18( mười tám) tháng tù về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger