Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN THÀNH

TỈNH NGHỆ AN

Bản án số: 76/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30-06-2025

V/v Ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Xuân Thọ - Thẩm phán.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Sỹ Cường và bà Phan Thị Nga.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Hà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Ngày 30 tháng 06 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số: 259/2025/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 06 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo quyết định hoãn phiên tòa số: 45/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 23 tháng 06 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Vĩnh S, sinh năm 1986; nơi cư trú: Xóm T, xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An (có mặt)

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988; nơi cư trú: Xóm A, xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 05 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Vĩnh S trình bày:

- Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Thanh đăng K kết hôn vào ngày 25/02/2020 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Y.

Trước khi đăng ký kết hôn hai bên có tìm hiểu và tự nguyện đến với nhau, không ai, lừa dối, ép buộc.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xẩy ra mâu thuẫn cho đến nay.

Nguyên nhân: Tính tình vợ chồng không hợp nhau, không yêu thương, không có trách nhiệm với nhau, bỏ mặc. Dẫn đến vợ chồng sống ly thân cắt mọi quan hệ tình cảm từ năm 2022 đến nay.

Sự việc xẩy ra đã được hai gia đình hòa giải nhưng không thành.

Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên Anh đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.

- Về con chung: Anh và chị T không có con chung.

- Về tài sản và nghĩa vụ tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến trình bày của đương sự tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về tố tụng:

Bị đơn chị Nguyễn Thị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ phiên hòa giải lần thứ 2 mà vẫn cố tỉnh vắng mặt nên Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải được, theo khoản 2 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn chị Nguyễn Thị T đã được tống đạt hợp lệ quyết định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập phiên tòa nhưng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần 2 nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

[2] Về Hôn nhân:

Anh Nguyễn Vĩnh S và chị Nguyễn Thị T được Ủy ban nhân dân xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 25/2020 ngày 25 tháng 02 năm 2020, thủ tục, điều kiện kết hôn theo đúng quy định của pháp luật. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn, Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xẩy ra mâu thuẫn và đến năm 2022 vợ chồng sống ly thân cắt mọi quan hệ tình cảm cho đến nay, nguyên nhân: Tính tình vợ chồng không hợp nhau, không yêu thương, không có trách nhiệm với nhau, bỏ mặc.

Ủy ban nhân dân xã M đã xác nhận tình trạng hôn nhân của vợ chồng.

Tại phiên tòa hôm nay cũng như trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã vận động thuyết phục anh S rút đơn về đoàn tụ gia đình nhưng anh S không chấp nhận.

Xét thấy yêu cầu xin ly hôn của anh S đã thỏa mãn những căn cứ quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Đủ cơ sở chấp nhận cho ly hôn.

[3] Về con chung:

Anh S và chị T không có con chung

[4] Về chia tài sản và nghĩa vụ tài sản chung:

Anh S không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí:

Anh Nguyễn Vĩnh S phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 273; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Vĩnh S.

  1. Về Hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Vĩnh S và chị Nguyễn Thị T.
  2. Án phí: Anh Nguyễn Vĩnh S phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006740 ngày 02/06/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Anh Nguyễn Vĩnh S đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
  3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Chi cục THADS huyện Yên Thành;
  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - Cơ quan thực hiện việc đăng kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu kết quả;
  • - Đương sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Phan Xuân Thọ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 76/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN về ly hôn

  • Số bản án: 76/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: lh
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger