Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÒN ĐẤT

TỈNH KIÊN GIANG

Bản án số: 76/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30/5/2025

Về việc: “Tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cúc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hà Thị Kim Thu

2. Bà Mai Thị Lý

- Thư ký ghi biên bản: Bà Đinh Thị Ngọc Lan – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất: không tham gia phiên tòa.

Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 96/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993 (có mặt)
  2. Bị đơn: Chị Mai Thị Bích T1, sinh năm 1997 (vắng mặt)

Các đương sự cùng địa chỉ: Ấp S, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo nội dung đơn xin ly hôn, anh Nguyễn Văn T trình bày:

Anh với chị Mai Thị Bích T1 lấy nhau là do yêu thương, được cha mẹ tổ chức đám cưới vào năm 2020, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang vào ngày 12/02/2020. Anh chị chưa có con chung.

Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung nên hai bên quyết định sống ly thân gần 02 năm nay.

Nay anh T yêu cầu được ly hôn với chị T1.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn chị Mai Thị Bích T1 trình bày trong bản tự khai như sau:

Chị với anh Nguyễn Văn T tự tìm hiểu yêu nhau và đi đến hôn nhân vào năm 2020, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang vào ngày 12 tháng 02 năm 2020. Trong thời kỳ hôn nhân anh chị chưa có con chung. Quá trình chung sống lúc đầu hạnh phúc, nhưng về sau mâu thuẫn phát sinh do bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung trong cuộc sống nên hai bên đã ly thân hơn 01 năm nay. Xét thấy tình cảm giữa chị và anh T không còn, nay chị đồng ý ly hôn với anh T.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử giải quyết vụ án.

[2]. Xét về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Mai Thị Bích T1 kết hôn là do tự nguyện yêu thương và đi đến hôn nhân. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang vào ngày 12/02/2020 là đúng quy định của Luật Hôn nhân gia đình. Do đó, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, trong thời kỳ hôn nhân anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung nên cuộc sống hôn nhân không được hạnh phúc.

Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định: Anh T và chị T1 hiện tại đang sống ly thân, mỗi người ở một nơi, không quan tâm đến cuộc sống của nhau trong suốt thời gian dài. Tại phiên toà, anh T xác định không còn tình cảm với chị T1 và mong muốn chấm dứt cuộc hôn nhân này. Phía chị T1 cũng có văn bản đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh T. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên HĐXX căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận cho anh T được ly hôn với chị T1.

[3]. Về con chung: Không có nên HĐXX không xem xét.

[4]. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Từ những nhận định trên, sau khi thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn T.

Về án phí: Anh T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH

2

  • Căn cứ các Điều 28, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Văn T được ly hôn với chị Mai Thị Bích T1.
  2. Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo biên lai thu số 0009986 ngày 27 tháng 02 năm 2025. Anh T không phải nộp thêm.

Án xử công khai. Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Kiên Giang;
  • - VKS cùng cấp;
  • - Đương sự;
  • - Chi cục THADS huyện Hòn Đất;
  • - UBND xã Mỹ Thuận;
  • - Lưu.

3

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm Phán – Chủ Phiên Tòa

Nguyễn Thị Cúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 76/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 76/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger