TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 76/2025/HNGĐ - ST Ngày: 04/02/2025 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Quốc Hoàng
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Bờ; Ông Lý Khắc Chung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Yến - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên tòa: Bà Trương Bảo Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 750/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 809/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 27/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Trần Văn H, sinh năm 1982. Nơi cư trú: số F, quốc lộ I, tổ A, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang. (xin vắng mặt).
- - Bị đơn: Khưu Thị Hồng Y, sinh năm 1984. Nơi cư trú: số F, quốc lộ I, tổ A, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/10/2024 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn anh Trần Văn H trình bày: Sau thời gian tìm hiểu về tỉnh cảm, anh và chị Y tiến tới hôn nhân vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M. Thời gian đầu chung sống có hạnh phúc sau đó không còn hòa hợp, bất đồng quan điểm. Chính thức ly thân từ khoảng tháng 6 năm 2024 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu: Về hôn nhân được ly hôn với Khưu Thị Hồng Y; Về con chung có 01 con chung tên Trần Đăng K, sinh ngày 13/8/2008. Hiện nay chị Y đang nuôi dưỡng, anh đồng ý giao cháu K cho chị Y tiếp tục nuôi dưỡng, anh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 11/10/2024. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn chị Khưu Thị Hồng Y, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác nhưng chị vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên toà:
Anh H có đơn xin xét xử vắng mặt; Chị Y vắng mặt tại phiên tòa.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biều ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- - Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- - Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị HĐXX: Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn của anh H là có cơ sở chấp nhận. Về con chung: Giao con chung tên Trần Đăng K, sinh ngày 13/8/2008 cho chị Y được tiếp tục nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 11/10/2024. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- - Về thẩm quyền giải quyết: Chị Khưu Thị Hồng Y có nơi cư trú: tổ A, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang. Anh H khởi kiện xin ly hôn, Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý, giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- - Bị đơn chị Khưu Thị Hồng Y đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung vụ án:
- - Về hôn nhân: Anh H và chị Y chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang nên được pháp luật công nhận là vợ chồng và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Sau khi kết hôn anh chị có cuộc sống hạnh phúc được một thời gian, nhưng thời gian sau xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường hay cải vả và phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp. Hiện nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên anh H xin ly hôn với chị Y. Tòa án đã hòa giải cho anh chị đoàn tụ nhưng chị Y đều vắng mặt. Vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh H.
- - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Đăng K, sinh ngày 13/8/2008 hiện đang sống với chị Y. Xét, từ khi vợ chồng ly thân đến nay cháu K sống với chị Y do chị chăm sóc nuôi dưỡng ổn đinh, anh H đồng ý giao cháu K cho chị Y được tiếp tục nuôi dưỡng, anh đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 11/10/2024 nên Hội đồng xét xử giao cháu K cho chị Y được trực tiếp nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con là phù hợp theo khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Quyền nuôi con là không cố định, vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Anh H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Vì các lẻ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- - Căn cứ Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Văn H.
Về hôn nhân: Anh Trần Văn H được ly hôn với chị Khưu Thị Hồng Y.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 92 ngày 02/8/2005 của Ủy ban dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Giao con chung tên Trần Đăng K, sinh ngày 13/8/2008 cho chị Khưu Thị Hồng Y được tiếp tục nuôi dưỡng, anh Trần Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 11/10/2024 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Anh Trần Văn H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009091 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú. Và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quốc Hoàng |
Bản án số 76/2025/HNGĐ - ST ngày 04/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 76/2025/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn, nuôi con chung Hoàng - Yến