Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÓC MÔN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 757/2024/DS – ST

Ngày: 17/9/2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín

dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Trường Sanh

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Huỳnh Văn Đẹp
  2. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 17 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 97/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 431/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 324/2024/QĐST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Công ty T(Việt Nam);

Địa chỉ: I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Phước Quỳnh G(có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: P, tầng D, Tòa nhà số G T, Phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Phạm Đình Q– sinh năm 1990 (vắng mặt)

Địa chỉ: H ấp X, xã X, huyện H, Tp .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản về kiểm tra việc giao mộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản không tiến hành hòa giải được, nguyên đơn có người đại diện theo ủy quyền là bà Nguyễn Phước Quỳnh G trình bày:

Ngày 30/11/2021 Công ty T(VIỆT NAM) (sau đây gọi tắt là Công ty) ký Hợp đồng tín dụng số: 2657637 (gọi tắt là HĐTD) về việc cấp tín dụng cho ông Phạm Đình Q với khoản vay trị giá 31.980.000 đồng, lãi suất 45%/năm. Sau khi hợp đồng được ký kết, Công ty đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho ông Phạm Đình Q, số tiền giải ngân được Công ty chuyển vào tài khoản cá nhân của ông Phạm Đình Q1 Theo Hợp đồng tín dụng ông Phạm Đình Q có trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán là trả góp hàng tháng với số tiền theo 2.042.618 đồng trong kỳ hạn 24 tháng, kể từ ngày 25/12/2021 đến ngày 25/11/2023 cho Công ty. Sau khi được giải ngân, ông Phạm Đình Q đã thanh toán được 8 kỳ với tổng số tiền 16.438.000 đồng. Từ ngày 23/07/2022 ông Phạm Đình Q không thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả góp theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Công ty.Công ty đã liên hệ nhắc nợ qua điện thoại rất nhiều lần để yêu cầu ông Phạm Đình Q thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng. Đồng thời, Công ty cũng đã gửi thư đề nghị thanh toán để thông báo trực tiếp cho ông Phạm Đình Q biết về việc đã quá hạn thanh toán. Tuy nhiên, ông Phạm Đình Q vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng cho phía Công ty. Do đã gởi thông báo nhắc nợ nhưng ông Phạm Đình Q vẫn cố tình không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng cho phía Công ty. Nên Công ty đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa Án giải quyết tuyên buộc ông Phạm Đình Q thanh toán cho Công ty tổng cộng số tiền tạm tính đến ngày 17/09/2024 là: 55.763.929 đồng. Trong đó: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 23.865.790 đồng ; Số tiền lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi phát sinh trong hạn): 8.171.113 đồng; Số tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn ( lãi quá hạn): 22.389.650 đồng; Số tiền lãi chậm trả: 1.337.376 đồng. Cách tính lãi trên được căn cứ tại Khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 về Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, và Khoản 4 Điều 13, Khoản 5 Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

Ngoài ra Công ty còn yêu cầu Tòa án buộc ông Phạm Đình Q phải thanh toán lãi, phí phát sinh kể từ ngày 18/9/2024 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.

Bị đơn ông Phạm Đình Q2 mặt, không giao nộp tài liệu, chứng cứ, không cung cấp lời khai, không đưa ra ý kiến, yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản và bị đơn cư trú tại huyện H thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh theo qui định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Toà án đã triệu tập, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Xét các yêu cầu của nguyên đơn:

[3.1] Trong quá trình tố tụng, do bị đơn không đến Tòa án để cung cấp lời khai, giao nộp tài liệu, chứng cứ để chứng minh và tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử xem xét yêu cầu của nguyên đơn dựa trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.

[3.2] Căn cứ Hợp đồng tín dụng số: 2657637, điều lệ Công ty T lịch sử thanh toán hợp đồng tín dụng, bảng kê tính lãi của ông Phạm Đình Q3 các tài liệu khác do Công ty T cung cấp và lời khai của Công ty T thì có cơ sở xác định:

[3.2.1] Ngày 30/11/2021 Công ty T(Việt Nam) ký Hợp đồng tín dụng số: 2657637 (gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho ông Phạm Đình Q4 khoản vay trị giá 31.980.000 đồng, lãi suất 45%/năm. Sau khi hợp đồng được ký kết, Công ty đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho ông Phạm Đình Q, số tiền giải ngân được Công ty chuyển vào tài khoản cá nhân của ông Phạm Đình Q1 Theo Hợp đồng tín dụng, ông Phạm Đình Q5 trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán là trả góp hàng tháng theo lịch thanh toán trong kỳ hạn 24 tháng, kể từ ngày 25/12/2021 đến ngày 25/11/2023 cho Công ty. Sau khi được giải ngân ông Phạm Đình Q6 thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả góp theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Công ty.

[3.2.2] Như vậy, tính đến 17/09/2024 là: 55.763.929 đồng. Trong đó: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 23.865.790 đồng; Số tiền lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi phát sinh trong hạn): 8.171.113 đồng; Số tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn ( lãi quá hạn): 22.389.650 đồng; Số tiền lãi chậm trả: 1.337.376 đồng.

[3.3] Từ đó, căn cứ quy định tại Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự, Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng, Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng xét xử nhận định có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T và buộc ông Q7 cho Công ty Tsố tiền nợ gốc và lãi tính đến 17/09/2024 là: 55.763.929 đồng. Trong đó: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 23.865.790 đồng ; Số tiền lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi phát sinh trong hạn): 8.171.113 đồng; Số tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn ( lãi quá hạn): 22.389.650 đồng; Số tiền lãi chậm trả: 1.337.376 đồng. Ngoài ra ông Q có trách nhiệm thanh toán khoản lãi, phí phát sinh kể từ ngày 18/9/2024 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.

[4] Về án phí: Ông Phạm Đình Q8 chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 2.788.196 đồng (Hai triệu bảy trăm tám mươi tám ngàn một trăm chín mươi sáu đồng). Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Hoàn trả lại cho Công ty Tsố tiền tạm ứng án phí đã nộp là 940.410 đồng theo biên lai thu tiền số 0024054 ngày 27/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T(Việt Nam).
  2. 1.1. Ông Phạm Đình Q5 nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T(Việt Nam) số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số: 2657637 tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến 17/09/2024 là: 55.763.929 đồng. Trong đó: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 23.865.790 đồng ; Số tiền lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi phát sinh trong hạn): 8.171.113 đồng; Số tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn ( lãi quá hạn): 22.389.650 đồng; Số tiền lãi chậm trả: 1.337.376 đồng.

    1.2. Việc thanh toán tiền được thực hiện ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    1.3. Ngoài ra, ông Phạm Đình Q9 phải trả cho Công ty T(Việt Nam) tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 18/9/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên theo mức lãi suất, phí tín dụng quy định của Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số: 2657637 ngày 30/11/2021 giữa Công ty T(Việt Nam) và ông Phạm Đình Q1

  3. Về án phí: Ông Phạm Đình Q8 chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 2.788.196 đồng (Hai triệu bảy trăm tám mươi tám ngàn một trăm chín mươi sáu đồng). Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  4. Hoàn trả lại cho Công ty Tsố tiền tạm ứng án phí đã nộp là 940.410 đồng theo biên lai thu tiền số 0024054 ngày 27/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn.

  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn không có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

H

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 757/2024/DS – ST ngày 17/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 757/2024/DS – ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger