|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 753/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30/6/2025 V/v ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Triệu Luật.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm.
- Bà Nguyễn Thị Kim Liên.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ung Tuấn Kiệt – Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên toà: Bà Bùi Thị Thu – Kiểm sát viên.
Vào ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 218/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 188/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/6/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hà Thanh L, sinh năm: 1972; (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)
CCCD số: [...]
Địa chỉ: B ấp T, xã B, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Võ Thái H, sinh năm: 1970; (vắng mặt)
CCCD số: [...]
Địa chỉ: B ấp T, xã B, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản không tiến hành hòa giải được nguyên đơn trình bày:
Tôi và ông Võ Thái H tự nguyện tìm hiểu và tiến đến xây dựng gia đình vào năm 1996, chúng tôi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường G quận T ngày 07/3/1996.
Cuộc sống vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc, đến năm 2014 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, vợ chồng không quan tâm chăm sóc và xây dựng gia đình.
Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi xin ly hôn với ông H.
Về con chung: Có 02 con chung Võ Quỳnh N sinh ngày 14/01/1997 (đã thành niên), Võ Văn K sinh ngày 18/12/2005 (đã thành niên).
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Bà Hà Thanh L yêu cầu xét xử vắng mặt.
Bị đơn ông Võ Thái H vắng mặt, không cung cấp lời khai, không đưa ra ý kiến, yêu cầu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng dân sự về thụ lý vụ án, xác định tư cách đương sự, thu thập chứng cứ, hòa giải, tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử áp dụng, tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng; những người tham gia tố tụng chấp hành đúng và đầy đủ quy định pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Thanh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp ly hôn và bị đơn có địa chỉ cư trú tại huyện H nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh theo qui định tại khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Toà án đã triệu tập, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do. Vì vậy, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[4] Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thanh L và ông Võ Thái H chung sống với nhau có đăng ký kết hôn. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 25/1996 do Ủy ban nhân dân Phường G, quận T cấp ngày 07/3/1996 thì đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông H là hôn nhân hợp pháp.
[5] Xét yêu cầu ly hôn của bà Hà Thanh L: Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Võ Thái H không cung cấp lời khai, không đưa ra ý kiến, yêu cầu, không giao nộp chứng cứ nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai của bà L để làm cơ sở giải quyết vụ án. Theo như lời khai của bà L thì trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không quan tâm chăm sóc và xây dựng gia đình. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập và thông báo về phiên hòa giải nhưng ông H vẫn không đến Tòa án tham gia hòa giải, tham gia phiên tòa. Vì vậy, Tòa án không thể hòa giải để vợ chồng trở về sống chung với nhau. Từ đó, Hội đồng xét xử nhận định đời sống chung vợ chồng của bà L và ông H đang ở trong tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên không thể kéo dài. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận cho bà L được ly hôn với ông H.
[6] Về con chung: Bà L và ông H có 02 con chung Võ Quỳnh N sinh ngày 14/01/1997 (đã thành niên), Võ Văn K sinh ngày 18/12/2005 (đã thành niên) nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[8] Về tài sản chung: Bà L không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[9] Về nợ chung: Bà L khai không có và không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[10] Về án phí: Án phí ly hôn là 300.000 đồng, bà L chịu. Nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Thanh L
- Về án phí sơ thẩm: Bà L phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng, và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà bà L đã nộp theo biên lai số BLTU/24P/0047901 ngày 14/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Hà Thanh L được ly hôn với ông Võ Thái H.
Về con chung: Bà L và ông H có 02 con chung Võ Quỳnh N sinh ngày 14/01/1997, Võ Văn K sinh ngày 18/12/2005 (tất cả đã thành niên).
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hà Thanh L không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Triệu Luật |
Bản án số 753/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh về ly hôn (hôn nhân gia đình)
- Số bản án: 753/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
