|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 752/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 06 - 12 - 2024
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Quang.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Bờ.
Ông Nguyễn Hoàng Tuấn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thảo Vy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 627/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 723/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Khấu Thị Tuyết N, sinh năm 1993; cư trú tại: Tổ 04, ấp BC, xã BL, huyện C, tỉnh An Giang. Vắng mặt
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1992; cư trú tại: Tổ 18, ấp BN, thị trấn CD, huyện C, tỉnh An Giang. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 15/10/2024 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Khẩu Thị Tuyết N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông T do quen biết, tìm hiểu nên tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2013 tuy nhiên đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm với nhau, hiện đã ly thân từ năm 2019 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà N yêu cầu ly hôn với ông T.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Hữu T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông T thống nhất với bà N hôn nhân do vợ chồng tự nguyện xác lập vào năm 2013. Trong thời gian chung sống giữa ông và bà N xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm với nhau, hiện đã ly thân từ năm 2019. Nay bà N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì ông T đồng ý.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa,
Bà N và ông T vắng mặt nhưng ông bà có đơn đề nghị xét xử vắng mặt cùng đề ngày 21/11/2024.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Về việc giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông T tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2013 nhưng đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Do đó, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, quan hệ hôn nhân của ông bà không được pháp luật công nhận. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà N với ông T.
Về con chung: Không có nên không đề nghị xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không đề nghị xem xét.
Về án phí: đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Tranh chấp giữa các đương sự trong vụ án là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn cư trú tại huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý giải quyết là đúng với quy định pháp luật.
[1.2] Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà N và ông T được xác lập trên cơ sở tự nguyện, tại thời điểm tiến đến hôn nhân ông bà đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuy nhiên, đến nay ông bà vẫn chưa đăng ký kết hôn là chưa tuân thủ theo quy định pháp luật. Căn cứ khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 do ông bà không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà N với ông T.
[2.2] Về con chung: Bà N và ông T thống nhất không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung: Bà N và ông T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.4] Về nợ chung: Bà N và ông T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí dân sự: Bà N phải chịu 300.000đ án phí về hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông T không phải chịu án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 8, Điều 14, Điều 15, Điều 51, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Khấu Thị Tuyết N và ông Nguyễn Hữu T.
- Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét
- Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí dân sự: Bà Khấu Thị Tuyết N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006142 ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Quang |
Bản án số 752/2024/HNGĐ-ST ngày 06/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 752/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: N và T chung sống như vợ chồng, trong thời gian chung sống cả hai xảy ra mâu thuẫn và đã sống ly thân
