Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN CHÂU

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 23 - 8 - 2023

V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Thu.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Võ Văn Hoa Vinh;
  2. Ông Đặng Thái Hòa.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Tuyết Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Cường - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 156/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm 1973; nơi cư trú: Tổ A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Có đơn yêu cầu vắng mặt.
  2. Bị đơn: Ông Lê Hồng Q, sinh năm 1971; nơi cư trú: Tổ A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 6 năm 2023, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị P trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Lê Hồng Q sống chung với nhau vào năm 1990, có đăng ký kết hôn năm 2002 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh, chung sống tự nguyện, không ai ép buộc. Vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu. Đến năm 2021, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, ông Q thường hay uống rượu, đánh đập bà. Nay, về hôn nhân bà yêu cầu ly hôn với ông Lê Hồng Q.

Về con chung: Bà và ông Q có 03 người con chung tên Lê Thị Hồng T, sinh ngày 09-04-1991; Lê Văn K, sinh ngày 14-8-1994 và Lê Văn L, sinh ngày 23-02-2002. Các con chung đã trưởng thành, bà Phước không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Phước không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 18 tháng 7 năm 2023, bị đơn ông Lê Hồng Q trình bày:

Bà Phước trình bày về thời gian sống chung, đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung là đúng, ông không có ý kiến trình bày bổ sung.

Về mâu thuẫn: Nguyên nhân mâu thuẫn về kinh tế, ông không có đánh đập bà Phước.

Về hôn nhân: Bà Phước yêu cầu ly hôn, ông Q đồng ý.

Về nuôi con chung: Ông Q và bà Phước có 03 người con chung tên Lê Thị Hồng T, sinh ngày 09-4-1991; Lê Văn K, sinh ngày 14-8-1994 và Lê Văn L, sinh ngày 23-02-2002. Các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông đề nghị được vắng mặt tại phiên hòa giải, phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ kiện này.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự chấp hành đúng các quy định của pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Bà Phước là nguyên đơn, ông Q là bị đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Phước, ông Q là có căn cứ, đúng pháp luật.

- Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị P. Bà Lê Thị P được ly hôn với ông Lê Hồng Q.
  2. Về nuôi con chung: Bà Lê Thị P và ông Lê Hồng Q có 03 con chung tên Lê Thị Hồng T1, sinh ngày 09-4-1991; Lê Văn K, sinh ngày 14-8-1994 và Lê Văn L, sinh ngày 23-02-2002, các con chung đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.
  1. Về chia tài sản, nợ chung: Bà Lê Thị P và ông Lê Hồng Q không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Bà Phước chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng: Bà Lê Thị P là nguyên đơn, ông Lê Hồng Q là bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Phước, ông Q.
  2. Về hôn nhân: Xét yêu cầu ly hôn của bà Phước Hội đồng xét xử thấy rằng: Bà P1 và ông Q tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau vào năm 1990, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh vào ngày 29 tháng 7 năm 2002, chung sống tự nguyện, tự tìm hiểu, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Trong quá trình chung sống, bà Phước cho rằng vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp tính tình, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, ông Q đánh đập bà Phước, ly thân từ năm 2018 đến nay. Hiện bà Phước không còn tình cảm với ông Q, không thể tiếp tục chung sống cùng ông Q. Ông Q cho rằng vợ chồng không mâu thuẫn nhiều, do làm ăn thua lỗ, từ đó phát sinh mâu thuẫn, thường hay cãi nhau không đánh nhau. Nay bà Phước yêu cầu ly hôn ông Q đồng ý ly hôn. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Lê Thị P được ly hôn với ông Lê Hồng Q.
  3. Về nuôi con chung: Bà Lê Thị P và ông Lê Hồng Q có 03 con chung tên Lê Thị Hồng T, sinh ngày 09-4-1991; Lê Văn K, sinh ngày 14-8-1994 và Lê Văn L, sinh ngày 23-02-2002, các con chung đã trưởng thành nên bà Phước và ông Q không yêu cầu giải quyết.
  4. Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị P với ông Lê Hồng Q không yêu cầu giải quyết.
  5. Về án phí: Bà Lê Thị P phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị P. Bà Lê Thị P được ly hôn với ông Lê Hồng Q.
  2. Về nuôi con chung: Bà Lê Thị P và ông Lê Hồng Q có 03 con chung tên Lê Thị Hồng T1, sinh ngày 09-4-1991; Lê Văn K, sinh ngày 14-8-1994 và Lê Văn L, sinh ngày 23-02-2002, các con chung đã trưởng thành nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
  3. Về chia tài sản, nợ chung: Bà Lê Thị P và ông Lê Hồng Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Lê Thị P phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Phước đã nộp theo biên lai thu số 0008261 ngày 12-6-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận bà Phước đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
  5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  6. Về quyền kháng cáo: Bà Lê Thị P và ông Lê Hồng Q có quyền làm đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - TAND Tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND H. Tân Châu;
  • - THA-DS H.Tân Châu;
  • - UBND xã Tân Hưng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, tập án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Ngọc Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 75/2023/HNGĐ-ST ngày 23/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH về ly hôn

  • Số bản án: 75/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn giữa Lê Thị P và Lê Hồng Q
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger