TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 75/2024/HNGĐ-ST Ngày: 22/8/2024. V/v xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Nhân.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Bỉnh.
- Ông Võ Văn Trường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Bích Trăm, thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 120/2024/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2024/QĐXX-ST ngày 30 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị P, sinh năm 1964. (có mặt)
Địa chỉ: ấp Long Lợi A, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1963. ( có mặt)
Địa chỉ: ấp Long Lợi A, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 13/5/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn Lâm Thị P trình bày:
Giữa nguyên đơn và bị đơn tự nguyện sống chung từ năm 1982, không làm lễ cưới theo truyền thống và không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, hôn nhân do tự nguyện quen biết. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng trong tính tình, cách sống, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đời sống chung vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, sống ly thân từ năm 2023 đến nay. Nguyên đơn yêu cầu giải quyết được ly hôn với bị đơn.
Quá trình chung sống nguyên đơn và bị đơn có hai con chung, anh Phan Văn P, sinh năm 1986 và anh Phan Văn L, sinh năm 1988, con chung đã trưởng thành không yêu cầu Hội đồng xét xử giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Phan Văn T trình bày: Bị đơn thống nhất với nguyên đơn về hôn nhân, con chung, tài sản chung nợ chung, nợ cho vay, mâu thuẫn vợ chồng và thời gian ly thân từ năm 2023 đến nay. Bị đơn đồng ý ly hôn với nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành tố tụng của đương sự theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn và bị đơn. Về con chung đã trưởng thành đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay không có đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện về việc xin ly hôn với bị đơn nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình, căn cứ Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định đây là vụ án về việc xin ly hôn. Bị đơn có nơi cư trú tại ấp Long Lợi A, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, căn cứ Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đúng trình tự thủ tục, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Giữa nguyên đơn Lâm Thị P và bị đơn Phan Văn T quen biết tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1982, không tổ chức lễ cưới theo truyền thống và không có đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn, theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, nhưng nguyên đơn và bị đơn đã chung sống với nhau trước ngày 03/01/1987 nên hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hôn nhân thực tế, hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến trong cuộc sống về tính tình và cách sống, nguyên đơn và bị đơn đã cho nhau cơ hội nhưng không thể hàn gắn được với nhau, sống ly thân từ năm 2023 đến nay, vợ chồng tự ai nấy sống. Chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc ghi nhận sự thuận tình ly hôn của nguyên đơn và bị đơn, là phù hợp với quy định của pháp luật.
[3] Về con chung đã trưởng thành Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử chưa xem xét giải quyết.
[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, quyền kháng cáo các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng: Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn Lâm Thị Ph và bị đơn Phan Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung đã trưởng thành Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay chưa xem xét giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Lâm Thị P phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003117 ngày 10/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang thành án phí, nguyên đơn không phải nộp thêm.
- Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
- Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Nhân |
Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST ngày 22/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG về hôn nhân gia đình (v/v xin ly hôn)
- Số bản án: 75/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân gia đình (V/v xin ly hôn)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu
