TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 75/2024/DS-ST Ngày: 22 – 4 – 2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Thanh Quốc
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Tạ Bửu Thương
- Ông Phan Bảo Dương
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Bích Như, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 22 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 573/2023/TLST - DS ngày 24 tháng 10 năm 2023 về việc "Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 52/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH SRISAWAD Việt N.
Địa chỉ trụ sở: Số 128 đường Nguyễn Du, phường Bến Thủy, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn (theo Giấy uỷ quyền số 02-03/2023/UQ-SVN ngày 01/8/2023): Ông Trần Thanh Trí, sinh năm: 1989, (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 10A, xã Trần Hợi, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Trần T, sinh năm: 1982, (vắng mặt)
Địa chỉ: Nhà k, đường L, khóm 2, Phường 1, thành phố C, tỉnh C ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Trần Thanh Trí – đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày và xác định yêu cầu như sau:
Ngày 16/12/2022 ông Trần T ký với Công ty TNHH SRISAWAD Việt N (sau đây gọi tắt là Công ty) hợp đồng cầm cố tài sản số CMM221201015NA19X, cầm cố tài sản của ông Trần T là 01 xe mô tô biển kiểm soát 69B1-451.97, loại xe Honda Wave, màu đen bạc, số tiền cầm cố là 7.700.000 đồng, thời hạn cầm cố 12 tháng kể từ ngày 16/12/2022, lãi suất cầm cố 1,1%/tháng và phí quản lý hồ sơ 0,5%/tháng trên dư nợ thực tế tính từ ngày ký hợp đồng và nhận tiền, lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn. Công ty đã giải ngân cho ông T số tiền 7.700.000 đồng và ông T giao cho công ty bản gốc giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 066239, biển số đăng ký 69B1 – 451.97.
Công ty có đồng ý cho ông T mượn lại xe trên để sử dụng trong thời hạn 01 (một) tháng từ ngày 29/12/2022 đến ngày 29/01/2023 theo đề nghị của ông T; địa điểm trả xe tại Công ty TNHH SRISAWAD Việt N chi nhánh Cà Mau.
Sau khi cầm cố, ông T không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán đã thoả thuận theo hợp đồng, cũng không giao xe cho Công ty. Nay Công ty yêu cầu ông Trần T thanh toán cho Công ty số tiền 8.625.000 đồng (trong đó: Nợ gốc 6.516.324 đồng. Lãi trong hạn là 716.796 đồng đồng. Lãi phạt là 1.419.255 đồng. Yêu cầu ông T tiếp tục thanh toán khoản lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký đến khi ông T thanh toán xong nợ.
Tại đơn khởi kiện, công ty có yêu cầu phí quản lý hồ sơ 300.000 đồng và phí 2.062.000 đồng. Yêu cầu ông T giao tài sản cầm cố cho cơ quan có thẩm quyền xử lý, thu hồi nợ cho Công ty. Tuy nhiên, công ty thay đổi yêu cầu, không yêu cầu những vấn đề trên.
Đối với ông Trần T: Tòa án đã thông báo cho ông T về việc thụ lý vụ án, thông báo cho ông T đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; triệu tập ông T đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhiều lần nhưng ông T vẫn không có mặt tại Tòa án theo Thông báo, triệu tập của Tòa án, cũng không gửi cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của ông đối với yêu cầu khởi kiện của công ty.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về tố tụng: Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông T đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng ông T vẫn vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông T theo quy định pháp luật. Đối với đại diện công ty có yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đại diện công ty là phù hợp.
[2] Về nội dung: Quan hệ tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ khởi kiện và trình bày của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy: Giữa công ty với ông T có ký kết hợp đồng cầm cố là chiếc xe một tô biển kiểm soát 69B1-451.97, loại xe Honda Wave, màu đen bạc. Việc cầm cố và nhận cầm cố tài sản giữa các đương sự được thiết lập trên tinh thần tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã thoả thuận nên Công ty khởi kiện yêu cầu thanh toán nợ trước khi kết thúc hợp đồng cầm cố tài sản cũng như các khoản lãi với tổng số tiền 8.625.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.
Đối với việc công ty thay đổi, không yêu cầu phí quản lý hồ sơ 300.000 đồng và phí 2.062.000 đồng, không yêu cầu giao tài sản cầm cố cho cơ quan có thẩm quyền xử lý, thu hồi nợ cho Công ty nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của Công ty được chấp nhận nên ông Trần T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Công ty không phải chịu án phí.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ các Điều 309, 310, 314, 316, 468 của Bộ luật dân sự;
- - Căn cứ các Điều 147, 227, 228, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH SRISAWAD Việt N.
Buộc bị đơn ông Trần T thanh toán cho Công ty TNHH SRISAWAD Việt N khoản nợ phát sinh từ hợp đồng cầm cố tài sản bao gồm vốn và lãi tính đến ngày 22/4/2024 với tổng số tiền 8.652.000 đồng.
Buộc ông Trần T tiếp tục thanh toán lãi phát sinh từ ngày 23/4/2024 theo Hợp đồng cầm cố CMM221201015NA19X ngày 16/12/2022 ông T đã ký với Công ty TNHH SRISAWAD Việt N đến khi ông T thanh toán xong nợ cho Công ty.
Công ty TNHH SRISAWAD Việt N có trách nhiệm trả lại cho ông T bản gốc giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 066239, biển số đăng ký 69B1 – 451.97.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Trần T phải chịu 433.000 đồng (chưa nộp). Công ty TNHH SRISAWAD Việt N không phải chịu án phí. Ngày 11/10/2023 Công ty đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau (theo Biên lai thu số 0008428). Công ty TNHH SRISAWAD Việt N được nhận lại 300.000 đồng khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đã ký Trương Thanh Quốc |
Bản án số 75/2024/DS-ST ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản
- Số bản án: 75/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Căn cứ các Điều 309, 310, 314, 316, 468 của Bộ luật dân sự; - Căn cứ các Điều 147, 227, 228, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; - Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. 1 - Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH SRISAWAD Việt N. Buộc bị đơn ông Trần T thanh toán cho Công ty TNHH SRISAWAD Việt N khoản nợ phát sinh từ hợp đồng cầm cố tài sản bao gồm vốn và lãi tính đến ngày 22/4/2024 với tổng số tiền 8.652.000 đồng. Buộc ông Trần T tiếp tục thanh toán lãi phát sinh từ ngày 23/4/2024 theo Hợp đồng cầm cố CMM221201015NA19X ngày 16/12/2022 ông T đã ký với Công ty TNHH SRISAWAD Việt N đến khi ông T thanh toán xong nợ cho Công ty. Công ty TNHH SRISAWAD Việt N có trách nhiệm trả lại cho ông T bản gốc giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 066239, biển số đăng ký 69B1 – 451.97. 2 - Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Trần T phải chịu 433.000 đồng (chưa nộp). Công ty TNHH SRISAWAD Việt N không phải chịu án phí. Ngày 11/10/2023 Công ty đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau (theo Biên lai thu số 0008428). Công ty TNHH SRISAWAD Việt N được nhận lại 300.000 đồng khi bản án có hiệu lực pháp luật. 3 - Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
