Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ MỘC CHÂU

TỈNH SƠN LA


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Bản án số: 75/2025/HS-ST

Ngày 27 - 3 - 2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Trang.
  • Các Hội thẩm nhân dân: Bà Cầm Thị Đoa và ông Lò Việt Huấn.
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Lệ Giang, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Hải, Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Mộc Châu, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 71/2025/TLST-HS ngày 20 tháng 02 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 75/2025/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 3 năm 2025 đối với bị cáo:

Lê Việt H, sinh ngày: 11/9/1984 tại thị xã M, tỉnh Sơn La; nơi cư trú: Tổ dân phố A, phường M, thị xã M, tỉnh Sơn La (trước đây là Tiểu khu A, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La); nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn H1 – sinh năm: 1951 và bà Đồng Thị L (đã chết); có vợ là Nguyễn Thị H2, có 02 con; Tiền án: Tại Bản án số 146/2010/HS-ST ngày 04/8/2010 của Tòa án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội xử phạt 20 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản, 10 tháng tù về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tổng hợp hình phạt chung cho cả hai tội là 30 tháng tù, chưa chấp hành phần bồi thường dân sự (chưa được xóa án tích); Tiền sự: Không; Bị bắt, tạm giữ, tạm giam từ ngày 31/7/2024 đến nay; có mặt.

- Bị hại: Ông Ngô Xuân K, sinh năm: 1953. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

  1. Ông Lê Văn H1, sinh năm: 1951. Nơi cư trú: Tổ dân phố A, phường M, thị xã M, tỉnh Sơn La; có mặt.
  2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1965. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có mặt.
  3. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1978. Nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  4. Bà Đặng Thị H3, sinh năm: 1968. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  5. Bà Đặng Thị H4, sinh năm: 1979. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  6. Ông Nguyễn Huy N1, sinh năm: 1992. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  7. Bà Lê Thị N2, sinh năm: 1971. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  8. Ông Trần Việt B, sinh năm: 1980. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  9. Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm: 1957. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  10. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1956. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  11. Ông Nguyễn Văn K1 (Q), sinh năm: 1979. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  12. Ông Nguyễn Văn Q1, sinh năm: 1980. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  13. Ông Nguyễn Văn H5, sinh năm: 1969. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  14. Ông Nguyễn Huy D, sinh năm: 1981. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  15. Bà Nguyễn Thị H6, sinh năm: 1958. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  16. Ông Nguyễn Huy K2, sinh năm: 1958. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  17. Ông Đỗ Khắc T1, sinh năm: 1959. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  18. Ông Nguyễn Thanh B1, sinh năm: 1974. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  19. Bà Nguyễn Thị H7, sinh năm: 1970. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  20. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm: 1985. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  21. Bà Nguyễn Thị D1, sinh năm: 1970. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  22. Ông Nguyễn Văn Ả, sinh năm: 1964. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  23. Bà Giang Thị N3, sinh năm: 1975. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  24. Ông Nguyễn Như D2, sinh năm: 1983. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  25. Ông Đặng Ngọc Q2, sinh năm: 1971. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  26. Bà Lê Thị T3, sinh năm: 1962. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  27. Ông Thái Văn H8, sinh năm: 1975. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  28. Ông Nguyễn Văn Đ1, sinh năm: 1957. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  29. Ông Nguyễn Văn B2, sinh năm: 1973. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  30. Bà Nguyễn Hương T4, sinh năm: 1983. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  31. Bà Ngô Thị T5, sinh năm: 1971. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  32. Bà Lê Thị L2, sinh năm: 1970. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  33. Bà Vương Thị B3, sinh năm: 1964. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  34. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm: 1978. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  35. Bà Nguyễn Ngọc B4, sinh năm: 1986. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  36. Ông Mùi Ngọc Q3, sinh năm: 1959. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  37. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1984. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  38. Ông Nguyễn Văn T6, sinh năm: 1986. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  39. Ông Nguyễn Văn K1 (C1), sinh năm: 1979. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  40. Bà Thẩm Thị M, sinh năm: 1984. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  41. Bà Nguyễn Thị M1, sinh năm: 1953. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  42. Bà Nguyễn Thị B5, sinh năm: 1968. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  43. Bà Lường Thị H9, sinh năm: 1977. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  44. Ông Nguyễn Văn T7, sinh năm: 1966. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  45. Ông Nguyễn Thông B6, sinh năm: 1975. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  46. Bà Nguyễn Thị L3, sinh năm: 1984. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  47. Ông Nguyễn Văn B7, sinh năm: 1988. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  48. Bà Nguyễn Thị C2, sinh năm: 1960. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  49. Bà Trần Thị M2, sinh năm: 1984. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  50. Ông Vũ Văn D3, sinh năm: 1958. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  51. Bà Phạm Thị H10, sinh năm: 1948. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  52. Bà Lường Thị L4, sinh năm: 1945. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  53. Bà Nguyễn Thị D1, sinh năm: 1966. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  54. Bà Vũ Thị V, sinh năm: 1981. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  55. Ông Lường Văn S, sinh năm: 1957. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  56. Ông Lò Văn T8, sinh năm: 1962. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  57. Bà Nguyễn Thị T9, sinh năm: 1962. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  58. Ông Nguyễn Thông P, sinh năm: 1973. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  59. Ông Nguyễn Văn C3, sinh năm: 1971. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  60. Ông Đặng Quang S1, sinh năm: 1936. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  61. Ông Nguyễn Đình C4, sinh năm: 1986. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  62. Bà Nguyễn Thị C5 (T10), sinh năm: 1972. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  63. Bà Nguyễn Thị P1 (P2), sinh năm: 1963. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  64. Bà Phạm Thị T11, sinh năm: 1971. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  65. Ông Nguyễn Văn H11 (T12), sinh năm: 1955. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  66. Ông Nguyễn Văn T7, sinh năm: 1966. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  67. Ông Nguyễn Văn C6, sinh năm: 1953. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  68. Ông Nguyễn Trung H12, sinh năm: 2000. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  69. Ông Nguyễn Văn L5, sinh năm: 1967. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  70. Bà Đỗ Thị T13, sinh năm: 1954. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  71. Bà Thái Thị V1, sinh năm: 1978. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  72. Ông Nguyễn Văn V2, sinh năm: 1966. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  73. Ông Phạm Văn C7, sinh năm: 1969. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  74. Ông Giang Đình C8, sinh năm: 1973. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  75. Ông Nguyễn Quốc T14, sinh năm: 1984. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  76. Ông Nguyễn Quốc T15, sinh năm: 1982. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  77. Ông Đặng Ngọc N4, sinh năm: 1968. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  78. Ông Phạm Văn C9, sinh năm: 1970. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  79. Ông Phạm Văn C10, sinh năm: 1968. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  80. Ông Nguyễn Mạnh H13, sinh năm: 1962. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  81. Ông Trần Văn Q4, sinh năm: 1970. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  82. Ông Lường Văn S2, sinh năm: 1963. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  83. Ông Trần Văn Đ2, sinh năm: 1975. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  84. Bà Thái Thị N5, sinh năm: 1972. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  85. Ông Nguyễn Huy T16, sinh năm: 1977. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  86. Ông Nguyễn Thông S3, sinh năm: 1971. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  87. Ông Nguyễn Văn H14, sinh năm: 1987. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  88. Bà Nguyễn Thị T17, sinh năm: 1964. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  89. Bà Nguyễn Thị N6, sinh năm: 1987. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  90. Ông Nguyễn Thanh H15, sinh năm: 1985. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  91. Bà Nguyễn Thị H16, sinh năm: 1971. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  92. Bà Nguyễn Thị H17, sinh năm: 1967. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  93. Bà Nguyễn Thị T18 (T19), sinh năm: 1961. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  94. Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm: 1960. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  95. Bà Nguyễn Thị T18 (T10), sinh năm: 1974. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  96. Ông Nguyễn Văn Đ3, sinh năm: 1988. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  97. Ông Nguyễn Văn Đ4, sinh năm: 1997. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  98. Ông Đặng Quang H18, sinh năm: 1969. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  99. Ông Nguyễn Văn H19, sinh năm: 1980. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  100. Ông Nguyễn Văn B8, sinh năm: 1975. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  101. Ông Trần Viết M3, sinh năm: 1940. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  102. Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm: 1968. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  103. Ông Nguyễn Văn B9, sinh năm: 1977. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  104. Bà Nguyễn Thị P1 (H15), sinh năm: 1987. Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La; có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Lê Việt H là giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn P3 hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh S cấp lần đầu ngày 07/12/2018, trụ sở đăng ký kinh doanh tại số nhà B P, tiểu khu A, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La (Nay là Tổ dân phố A, phường M, thị xã M, tỉnh Sơn La). Quá trình hoạt động, Công ty không được Cục Đ6, Bản đồ và T23 cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, chưa được Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh S cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định. Vì vậy, Công ty trách nhiệm hữu hạn P3 không có chức năng, năng lực để thực hiện đo đạc đất đai hay lập hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tháng 6/2019, Lê Việt H được biết Ủy ban nhân dân xã Đ đang kiến nghị với Ủy ban nhân dân huyện M về việc làm thủ tục đo đạc, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực Vườn C11 và Hủm Trâu thuộc bản Tự Nhiên, xã Đ, huyện M, tỉnh Sơn La cho các hộ dân bản Tự Nhiên. Thời điểm đó do Công ty mới thành lập chưa có kinh phí hoạt động và chưa có việc làm, chưa có máy móc phương tiện kỹ thuật, thiết bị phục vụ cho hoạt động nên Lê Việt H đã chủ động liên lạc với ông Ngô Xuân K (là trưởng bản Tự Nhiên, xã Đ), H đưa ra thông tin gian dối là Công ty của H đo đạc và làm các thủ tục để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, với mục đích chiếm đoạt tiền để mua sắm máy móc, thiết bị của Công ty và trả lương cho nhân viên.

Ngày 29/7/2019, Lê Việt H ký kết biên bản thỏa thuận với ông Ngô Xuân K về trích đo tất cả các thửa đất cần làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực đất V và khu vực đất Hủm Trâu thuộc bản Tự Nhiên, xã Đ. Tại biên bản không đề cập đến tổng số hộ có nhu cầu làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số tiền cần thu của các hộ dân. Ông Ngô Xuân K và Lê Việt H thống nhất thu mỗi một hộ gia đình 5.000.000 đồng trên một bộ hồ sơ đối với các chủ sử dụng đất tại khu vực V hoặc Hủm Trâu, thu 6.500.000 đồng trên một bộ hồ sơ đối với các chủ sử dụng đất ở cả hai khu vực V và Hủm Trâu. Từ ngày 01/8/2019 đến ngày 18/8/2019, ông Ngô Xuân K cùng ban Q6 đã thu tiền của 112 hộ dân với tổng số tiền 627.500.000 đồng. Sau đó Lê Việt H liên lạc với ông Ngô Xuân K xin tạm ứng số tiền 400.000.000 đồng (Lần 1: ngày 07/8/2019, số tiền 200.000.000 đồng; Lần 2: ngày 06/9/2019, số tiền 120.000.000 đồng; Lần 3: ngày 20/9/2019, số tiền 80.000.000 đồng). Đối với số tiền còn lại 227.500.000 đồng hai bên thống nhất sau khi hoàn thành các nghĩa vụ trong biên bản thỏa thuận ngày 29/7/2019 sẽ thanh toán sau.

Sau khi lấy được của ông Ngô Xuân K số tiền 400.000.000 đồng, Lê Việt H đã sử dụng tiền để mua sắm máy móc, thiết bị của Công ty gồm 01 máy photocopy 43 trị giá khoảng 100.000.000 đồng; Máy tính, máy in, máy chiếu trị giá 69.090.000 đồng; Mua các thiết bị đo đạc trị giá 79.904.000 đồng; Mua bàn ghế văn phòng trị giá 25.000.000 đồng; Mua văn phòng phẩm, thuê nhà, chi phí lương, phụ cấp cho nhân viên và chi tiêu cá nhân hết. Năm 2020 Công ty trách nhiệm hữu hạn P3 dừng hoạt động, H đã bán thanh lý hết máy móc, thiết bị và sử dụng số tiền đó để chi tiêu cá nhân hết. Sau đó Lê Việt H thay số điện thoại và đi làm ở nhiều nơi, ông Ngô Xuân K đã liên lạc nhiều lần cho H hỏi hồ sơ nhưng H bảo hồ sơ chưa xong và không thông báo với ông K việc dừng hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn P3. Đến năm 2024, ông Ngô Xuân K và nhân dân bản Tự Nhiên có tin báo sự việc đến Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện M.

Cơ quan điều tra đã thu giữ của Lê Việt H gồm 121 bộ hồ sơ do Công ty trách nhiệm hữu hạn P3 đã làm cho các hộ dân tại bản Tự Nhiên. Ngày 29/7/2024 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện M tiến hành khám xét chỗ ở của Lê Việt H. Kết quả không thu giữ gì.

Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện M xác định vị trí đất khu vực V, thuộc thửa đất số 69, 74, 77 tờ bản đồ số 27 và thửa đất số 1, 6, 7, 9 tờ bản đồ số 36 bản đồ địa chính năm 1999-2000 có tổng diện tích 34.999,7 m². Trong đó: Thửa đất số 69 tờ bản đồ số 27 chia làm 75 thửa có diện tích: 20.030,1 m2; Thửa đất số 74 tờ bản đồ số 27 chia làm 11 thửa có diện tích: 3256,7 m2; Thửa đất số 77 tờ bản đồ số 27 chia làm 7 thửa có diện tích: 2617,0 m2; Thửa đất số 1 tờ bản đồ số 36 chia làm 13 thửa có diện tích: 3112,6 m2; Thửa đất số 6 tờ bản đồ số 36 chia làm 6 thửa có diện tích: 1725,9 m2; Thửa đất số 7 tờ bản đồ số 36 chia làm 5 thửa có diện tích: 1588,6 m2; Thửa đất số 9 tờ bản đồ số 36 chia làm 8 thửa có diện tích: 2668,8 m2. Hiện trạng sử dụng đất là đất trồng cây hàng năm khác.

Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện M đã tiến hành xác minh tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện M xác định: Từ năm 2016 Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện M không có cán bộ nào mang tên Lê Việt H; Chi nhánh không ký hợp đồng với Công ty trách nhiệm hữu hạn P3 để đo đạc đất đai tại bản Tự Nhiên, xã Đ; Chi nhánh không liên hệ làm việc với đại diện Ban quản lý bản Tự Nhiên xã Q6; Chi nhánh không được Ủy ban nhân dân huyện M chỉ đạo đo đạc và lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực đất Vườn Cam và đất Hủm Trâu tại bản Tự Nhiên, xã Đ.

Xác minh với Chi cục thuế khu vực M4 – Vân Hồ xác định: Công ty trách nhiệm hữu hạn P3 do Lê Việt H làm giám đốc, không kê khai, báo cáo thuế đối với việc đo đạc, trích đo làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực đất Vườn Cam thuộc bản Tự nhiên, xã Đ.

Ngày 10/5/2024, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện M trưng cầu Phòng K4 Công an tỉnh S giám định chữ ký, chữ viết đối với Lê Việt H. Tại Kết luận giám định số 1120 ngày 11/6/2024 của Phòng K4 Công an tỉnh S kết luận:

“(1) Chữ ký, chữ viết mang tên Lê Việt H dưới mục "Người lập phiếu" trên mẫu cần giám định ký hiệu A1, A2 so với chữ ký, chữ viết của Lê Việt H trên các mẫu so ký hiệu từ M1 đến M5 là do cùng một người ký, viết ra.

(2) Chữ ký, chữ viết mang tên Lê Việt H dưới mục "Người nhận tiền" tại trang số 90 trên mẫu cần giám định ký hiệu A3 so với chữ ký, chữ viết của Lê Việt H trên các mẫu so sánh ký hiệu từ M1 đến M5 là do cùng một người ký, viết ra.”

Ngày 28/8/2024, gia đình Lê Việt H đại diện là ông Lê Văn H1 (Bố của Lê Việt H) đã bồi thường khắc phục hậu quả, trả lại số tiền 400.000.000 đồng cho ông Ngô Xuân K. Ông Ngô Xuân K không yêu cầu bồi thường thêm khoản thiệt hại nào khác và có đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với Lê Việt H. Ông Ngô Xuân K đã giao trả lại tổng số tiền 627.500.000 đồng cho các hộ dân, các hộ dân đã nhận đủ tiền và không có yêu cầu gì khác.

Cáo trạng số 30/CT-VKS ngày 19/02/2025 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Mộc Châu truy tố bị can Lê Việt H về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo điểm a khoản 3 Điều 174 Bộ luật Hình sự.

* Tại phiên tòa:

  • - Bị cáo Lê Việt H giữ nguyên lời khai như tại cơ quan điều tra, khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như cáo trạng truy tố của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Mộc Châu.
  • - Bị hại ông Ngô Xuân K khai đã được nhận số tiền bồi thường là 400.000.000 đồng từ đại diện gia đình bị cáo là ông Lê Văn H1, ông K không yêu cầu bồi thường gì thêm và có ý kiến xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án ông Lê Văn H1 khai đã thay bị cáo bồi thường cho bị hại ông Ngô Xuân K số tiền 400.000.000 đồng, ông Lê Văn H1 không yêu cầu bị cáo phải bồi thường lại cho ông số tiền trên.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án bà Nguyễn Thị Nguyên K3 đã được ông Ngô Xuân K giao trả số tiền 5.000.000 đồng, bà N không có yêu cầu bồi thường gì thêm.

* Tranh luận tại phiên tòa:

  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Mộc Châu giữ nguyên cáo trạng truy tố, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Lê Việt H phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và áp dụng các căn cứ pháp luật như sau:
  • + Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 174; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Lê Việt H từ 07 năm đến 08 năm tù. Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
  • + Căn cứ khoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự; Điều 13, 584, 585, 586, 589 Bộ luật dân sự. Về bồi thường dân sự:
  • Ghi nhận việc đại diện gia đình bị cáo Lê Việt H là ông Lê Văn H1 đã bồi thường cho bị hại ông Ngô Xuân K số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).
  • Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Văn H1 không yêu cầu bị cáo Lê Việt H phải trả lại số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) đã bồi thường cho bị hại.
  • Ghi nhận việc bị hại ông Ngô Xuân K đã trả lại tổng số tiền 622.500.000 đồng (Sáu trăm hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho các hộ dân là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
  • + Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.
  • - Bị cáo Lê Việt H, bị hại ông Ngô Xuân K, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án ông Lê Văn H1, bà Nguyễn Thị N nhất trí với toàn bộ đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, không có ý kiến tranh luận.
  • Lời nói sau cùng: Bị cáo nhận thức rõ hành vi phạm tội của mình là vi phạm pháp luật, bị cáo xin lỗi bị hại và các hộ dân ở bản Tự Nhiên, mong Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

[1] Về tố tụng:

  • - Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án không có ý kiến, khiếu nại về hành vi của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
  • - Về sự vắng mặt của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Xét thấy những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt tại phiên tòa đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, đều có đơn xin xét xử vắng mặt, đã có lời khai rõ ràng trong giai đoạn điều tra và truy tố vụ án, đều đã nhận lại tài sản; do đó, sự vắng mặt của họ không làm ảnh hưởng đến việc xét xử, căn cứ Điều 292 Bộ luật tố tụng hình sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về hành vi phạm tội của bị cáo:

Xét thấy tại phiên tòa bị cáo Lê Việt H khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như đã khai tại cơ quan điều tra, lời khai của bị cáo là phù hợp với tin báo của bị hại; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; danh sách thu tiền, trả tiền; các bộ hồ sơ do bị cáo lập; kết luận giám định; lời khai của bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án; tài liệu xác minh với Chi cục thuế khu vực M4, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã M và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.

Từ những chứng cứ nêu trên, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ kết luận: Lê Việt H là Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn P3, nhận thức được Công ty không có chức năng để thực hiện đo đạc đất đai hay lập hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng Lê Việt H vẫn đưa ra thông tin gian dối với ông Ngô Xuân K (trưởng bản Tự Nhiên, xã Đ) là Công ty của Lê Việt H có khả năng thực hiện các nội dung làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngày 29/7/2019, do tin tưởng Lê Việt H nên ông Ngô Xuân K đã ký kết biên bản thỏa thuận với Lê Việt H, nội dung thỏa thuận Lê Việt H nhận tư vấn và làm các thủ tục trích đo, lập hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân có đất tại khu vực V và Hủm Trâu của bản Tự Nhiên, xã Đ; thống nhất thu mỗi một hộ gia đình 5.000.000 đồng trên một bộ hồ sơ đối với đất tại khu vực V hoặc Hủm Trâu, thu 6.500.000 đồng trên một bộ hồ sơ đối với chủ sử dụng đất ở cả hai khu vực V và Hủm Trâu. Từ ngày 01/8/2019 đến ngày 18/8/2019, ông Ngô Xuân K phối hợp cùng ban Q6 đã thu tiền của 112 hộ dân với tổng số tiền 627.500.000 đồng. Từ ngày 07/8/2019 đến ngày 20/9/2019, Lê Việt H đã lấy của ông Ngô Xuân K số tiền 400.000.000 đồng. Sau khi nhận tiền, Lê Việt H không thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân ở bản T, số tiền 400.000.000 đồng đã nhận của ông Ngô Xuân K thì Lê Việt H đã mua sắm, chi tiêu hết. Hành vi dùng thủ đoạn gian dối của bị cáo Lê Việt H chiếm đoạt số tiền 400.000.000 đồng của ông Ngô Xuân K đã đủ yếu tố cấu thành tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự.

Vì vậy, Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Mộc Châu truy tố đối với bị cáo về tội danh nêu trên là có căn cứ, đúng pháp luật.

[3] Về tình tiết định khung hình phạt: Bị cáo Lê Việt H thực hiện hành vi phạm tội chiếm đoạt số tiền 400.000.000 đồng của ông Ngô Xuân K, đã vi phạm tình tiết định khung hình phạt “Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 174 Bộ luật Hình sự, có mức hình phạt tù 07 năm đến 15 năm.

[4] Về tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo: Bị cáo Lê Việt H là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý. Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, thuộc trường hợp tội phạm rất nghiêm trọng, đã trực tiếp xâm phạm tới quyền sở hữu tài sản của công dân, gây dư luận xấu trong quần chúng nhân dân, ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự tại địa phương.

[5] Về nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Nhân thân: Bị cáo có nhân thân xấu, có một tiền án chưa được xóa án tích.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo có một tiền án chưa được xoá án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý, do đó bị áp dụng một tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là “tái phạm” quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội gây ra; đã tích cực tác động gia đình tự nguyện bồi thường thiệt hại cho bị hại; bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo; bị cáo có bố là ông Lê Văn H1 là người có công với cách mạng được Nhà nước tặng thưởng Huy chương kháng chiến Hạng Nhì. Do đó, cần áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự đối với bị cáo.

[6] Về mức hình phạt áp dụng: Căn cứ tính chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, xét thấy cần phải áp dụng hình phạt tù có thời hạn, cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định mới có tác dụng răn đe, cải tạo đối với bị cáo, đồng thời giáo dục và phòng ngừa tội phạm chung.

[7] Về hình phạt bổ sung:

Ngoài hình phạt chính, bị cáo Lê Việt H còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 174 của Bộ luật Hình sự, nhưng xét thấy bị cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn, không có khả năng thi hành nên không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.

[8] Về bồi thường dân sự:

  • - Đại diện gia đình bị cáo Lê Việt H là ông Lê Văn H1 (bố bị cáo) đã bồi thường trả cho bị hại ông Ngô Xuân K số tiền 400.000.000 đồng. Ông K đã nhận đủ tiền và không yêu cầu bị cáo phải bồi thường thêm khoản tiền nào khác. Ông Lê Văn H1 không yêu cầu bị cáo Lê Việt H phải trả lại số tiền đã bồi thường cho bị hại. Xét việc thống nhất, thỏa thuận bồi thường dân sự trên giữa đại diện gia đình bị cáo và bị hại là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật nên Hội đồng xét xử cần ghi nhận.
  • - Ông Ngô Xuân K đã giao trả lại toàn bộ số tiền 622.500.000.000 đồng (đã trừ đi 5.000.000 đồng của ông Ngô Xuân K) cho những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là các hộ dân đã nộp tiền để làm hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở bản T, xã Đ, huyện M (nay là Tổ dân phố T, phường Đ, thị xã M, tỉnh Sơn La); các hộ dân đã nhận đủ tiền và không có yêu cầu gì khác. Do đó, Hội đồng xét xử cần ghi nhận việc thỏa thuận bồi thường dân sự giữa bị hại ông Ngô Xuân K và các hộ dân là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Ông Ngô Xuân K đã giao trả tiền cho những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cụ thể như sau:
  1. Bà Nguyễn Thị N số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  2. Ông Nguyễn Văn T số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  3. Bà Đặng Thị H3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  4. Bà Đặng Thị H4 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  5. Ông Nguyễn Huy N1 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  6. Bà Lê Thị N2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  7. Ông Trần Việt B số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  8. Bà Nguyễn Thị L1 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  9. Bà Nguyễn Thị Đ số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  10. Ông Nguyễn Văn K1 (Q) số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  11. Ông Nguyễn Văn Q1 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  12. Ông Nguyễn Văn H5 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  13. Ông Nguyễn Huy D số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  14. Bà Nguyễn Thị H6 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  15. Ông Nguyễn Huy K2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  16. Ông Đỗ Khắc T1 số tiền 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng).
  17. Ông Nguyễn Thanh B1 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  18. Bà Nguyễn Thị H7 số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
  19. Ông Nguyễn Văn T2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  20. Bà Nguyễn Thị D1 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  21. Ông Nguyễn Văn Ả số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  22. Bà Giang Thị N3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  23. Ông Nguyễn Như D2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  24. Ông Đặng Ngọc Q2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  25. Bà Lê Thị T3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  26. Ông Thái Văn H8 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  27. Ông Nguyễn Văn Đ1 số tiền 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng).
  28. Ông Nguyễn Văn B2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  29. Bà Nguyễn Hương T4 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  30. Bà Ngô Thị T5 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  31. Bà Lê Thị L2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  32. Bà Vương Thị B3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  33. Bà Nguyễn Thị G số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  34. Bà Nguyễn Ngọc B4 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  35. Ông Mùi Ngọc Q3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  36. Ông Nguyễn Văn C số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  37. Ông Nguyễn Văn T6 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  38. Ông Nguyễn Văn K1 (C1) số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  39. Bà Thẩm Thị M số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  40. Bà Nguyễn Thị M1 số tiền 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng).
  41. Bà Nguyễn Thị B5 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  42. Bà Lường Thị H9 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  43. Ông Nguyễn Văn T7 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  44. Ông Nguyễn Thông Bội S4 tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  45. Bà Nguyễn Thị L3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  46. Ông Nguyễn Văn B7 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  47. Bà Nguyễn Thị C2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  48. Bà Trần Thị M2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  49. Ông Vũ Văn D3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  50. Bà Phạm Thị H10 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  51. Bà Lường Thị L4 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  52. Bà Nguyễn Thị D1 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  53. Bà Vũ Thị V số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  54. Ông Lường Văn S số tiền 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng).
  55. Ông Lò Văn T8 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  56. Bà Nguyễn Thị T9 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  57. Ông Nguyễn Thông P số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
  58. Ông Nguyễn Văn C3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  59. Ông Đặng Quang S1 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  60. Ông Nguyễn Đình C4 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  61. Bà Nguyễn Thị C5 (T10) số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  62. Bà Nguyễn Thị P1 (P2) số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
  63. Bà Phạm Thị T11 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  64. Ông Nguyễn Văn H11 (T12) số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  65. Ông Nguyễn Văn T7 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  66. Ông Nguyễn Văn C6 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  67. Ông Nguyễn Trung H12 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  68. Ông Nguyễn Văn L5 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  69. Bà Đỗ Thị T13 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  70. Bà Thái Thị V1 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  71. Ông Nguyễn Văn V2 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  72. Ông Phạm Văn C7 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  73. Ông Giang Đình C8 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  74. Ông Nguyễn Quốc T14 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  75. Ông Nguyễn Quốc T15 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  76. Ông Đặng Ngọc N4 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  77. Ông Phạm Văn C9 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  78. Ông Phạm Văn C10 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  79. Ông Nguyễn Mạnh H13 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  80. Ông Trần Văn Q4 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  81. Ông Lường Văn S2 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  82. Ông Trần Văn Đại S5 tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  83. Bà Thái Thị N5 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  84. Ông Nguyễn Huy T16 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  85. Ông Nguyễn Thông S3 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  86. Ông Nguyễn Văn H14 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  87. Bà Nguyễn Thị T17 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  88. Bà Nguyễn Thị N6 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  89. Ông Nguyễn Thanh H15 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  90. Bà Nguyễn Thị H16 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  91. Bà Nguyễn Thị H17 số tiền 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng).
  92. Bà Nguyễn Thị T18 (T19) số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  93. Bà Nguyễn Thị Hằng S6 tiền 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng).
  94. Bà Nguyễn Thị T18 (T10) số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  95. Ông Nguyễn Văn Đ3 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  96. Ông Nguyễn Văn Đ4 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  97. Ông Đặng Quang H18 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  98. Ông Nguyễn Văn H19 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  99. Ông Nguyễn Văn B8 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  100. Ông Trần Viết M3 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  101. Ông Nguyễn Tuấn A số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  102. Ông Nguyễn Văn B9 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  103. Bà Nguyễn Thị P1 (H15) số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).

[9] Về án phí: Bị cáo Lê Việt H phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; khoản 1 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

[10] Về quyền kháng cáo: Bị cáo, bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự.

[11] Về các vấn đề khác:

Đối với hành vi của ông Ngô Xuân K cùng các thành viên của Ban quản lý bản Tự Nhiên thu tiền của các hộ dân để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng đều không có mục đích chiếm đoạt, không được hưởng lợi gì, do đó không đề cập biện pháp xử lý.

Đối với việc ông Ngô Xuân K khai là số tiền thu của các hộ dân thì ông Ngô Xuân K có đưa 200.000.000 đồng cho ông Nguyễn Chí Đ5 - Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai thị xã M và ông Nguyễn Văn Q5, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đ. Quá trình điều tra đã lấy lời khai của ông Nguyễn Chí Đ5 và ông Nguyễn Văn Q5, ông Đ5 và ông Q5 đều khai không được nhận tiền của ông Ngô Xuân K. Cơ quan điều tra đã tiến hành đối chất giữa ông Ngô Xuân K với ông Nguyễn Chí Đ5 và ông Nguyễn Văn Q5, kết quả các bên giữ nguyên lời khai. Vì vậy, không có căn cứ chứng minh ông Nguyễn Chí Đ5, ông Nguyễn Văn Q5 đã nhận tiền của ông Ngô Xuân K, do đó không đề cập đến biện pháp xử lý.

Đối với những nhân viên làm trong Công ty trách nhiệm hữu hạn P3 do Lê Việt H làm Giám đốc (gồm chị Phạm Thị T20, anh Hàng A L6, chị Cấn Thị T21, chị Lê Phương T22) và ông Phạm Văn G1 là người giới thiệu Lê Việt H cho ông Ngô Xuân K để đo đạc, lập hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quá trình điều tra xác định những người này không liên quan đến hành vi phạm tội của Lê Việt H, do đó không đề cập biện pháp xử lý.

Đối với Nguyễn Chí Đ5, Nguyễn Văn Q5 không có căn cứ chứng minh đã nhận tiền của Ngô Xuân K, do đó không đề cập đến biện pháp xử lý.

Thời hạn tạm giam đối với bị cáo còn lại dưới 45 ngày, do đó Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc thi hành án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 174; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự:

    Tuyên bố bị cáo Lê Việt H phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

    Xử phạt bị cáo Lê Việt H 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù.

    Thời hạn tù của bị cáo tính từ ngày 31/7/2024.

    Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.

  2. Căn cứ khoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự; Điều 13, 584, 585, 586, 589 Bộ luật dân sự. Về bồi thường dân sự:
    1. Ghi nhận việc đại diện gia đình bị cáo Lê Việt H là ông Lê Văn H1 đã bồi thường cho bị hại ông Ngô Xuân K số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

      Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Văn H1 không yêu cầu bị cáo Lê Việt H phải trả lại số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) đã bồi thường cho bị hại.

    2. Ghi nhận việc bị hại ông Ngô Xuân K đã giao trả lại tổng số tiền 622.500.000 đồng (Sáu trăm hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho các hộ dân là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, cụ thể như sau:
      1. Bà Nguyễn Thị N số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      2. Ông Nguyễn Văn T số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      3. Bà Đặng Thị H3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      4. Bà Đặng Thị H4 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      5. Ông Nguyễn Huy N1 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      6. Bà Lê Thị N2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      7. Ông Trần Việt B số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      8. Bà Nguyễn Thị L1 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      9. Bà Nguyễn Thị Đ số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      10. Ông Nguyễn Văn K1 (Q) số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      11. Ông Nguyễn Văn Q1 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      12. Ông Nguyễn Văn H5 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      13. Ông Nguyễn Huy D số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      14. Bà Nguyễn Thị H6 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      15. Ông Nguyễn Huy K2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      16. Ông Đỗ Khắc T1 số tiền 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng).
      17. Ông Nguyễn Thanh B1 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      18. Bà Nguyễn Thị H7 số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
      19. Ông Nguyễn Văn T2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      20. Bà Nguyễn Thị D1 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      21. Ông Nguyễn Văn Ả số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      22. Bà Giang Thị N3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      23. Ông Nguyễn Như D2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      24. Ông Đặng Ngọc Q2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      25. Bà Lê Thị T3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      26. Ông Thái Văn H8 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      27. Ông Nguyễn Văn Đ1 số tiền 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng).
      28. Ông Nguyễn Văn B2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      29. Bà Nguyễn Hương T4 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      30. Bà Ngô Thị T5 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      31. Bà Lê Thị L2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      32. Bà Vương Thị B3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      33. Bà Nguyễn Thị G số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      34. Bà Nguyễn Ngọc B4 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      35. Ông Mùi Ngọc Q3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      36. Ông Nguyễn Văn C số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      37. Ông Nguyễn Văn T6 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      38. Ông Nguyễn Văn K1 (C1) số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      39. Bà Thẩm Thị M số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      40. Bà Nguyễn Thị M1 số tiền 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng).
      41. Bà Nguyễn Thị B5 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      42. Bà Lường Thị H9 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      43. Ông Nguyễn Văn T7 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      44. Ông Nguyễn Thông Bội S4 tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      45. Bà Nguyễn Thị L3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      46. Ông Nguyễn Văn B7 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      47. Bà Nguyễn Thị C2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      48. Bà Trần Thị M2 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      49. Ông Vũ Văn D3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      50. Bà Phạm Thị H10 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      51. Bà Lường Thị L4 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      52. Bà Nguyễn Thị D1 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      53. Bà Vũ Thị V số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      54. Ông Lường Văn S số tiền 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng).
      55. Ông Lò Văn T8 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      56. Bà Nguyễn Thị T9 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      57. Ông Nguyễn Thông P số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
      58. Ông Nguyễn Văn C3 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      59. Ông Đặng Quang S1 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      60. Ông Nguyễn Đình C4 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      61. Bà Nguyễn Thị C5 (T10) số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      62. Bà Nguyễn Thị P1 (P2) số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
      63. Bà Phạm Thị T11 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      64. Ông Nguyễn Văn H11 (T12) số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      65. Ông Nguyễn Văn T7 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      66. Ông Nguyễn Văn C6 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      67. Ông Nguyễn Trung H12 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      68. Ông Nguyễn Văn L5 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      69. Bà Đỗ Thị T13 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      70. Bà Thái Thị V1 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      71. Ông Nguyễn Văn V2 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      72. Ông Phạm Văn C7 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      73. Ông Giang Đình C8 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      74. Ông Nguyễn Quốc T14 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      75. Ông Nguyễn Quốc T15 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      76. Ông Đặng Ngọc N4 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      77. Ông Phạm Văn C9 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      78. Ông Phạm Văn C10 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      79. Ông Nguyễn Mạnh H13 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      80. Ông Trần Văn Q4 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      81. Ông Lường Văn S2 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      82. Ông Trần Văn Đại S5 tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      83. Bà Thái Thị N5 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      84. Ông Nguyễn Huy T16 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      85. Ông Nguyễn Thông S3 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      86. Ông Nguyễn Văn H14 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      87. Bà Nguyễn Thị T17 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      88. Bà Nguyễn Thị N6 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      89. Ông Nguyễn Thanh H15 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      90. Bà Nguyễn Thị H16 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      91. Bà Nguyễn Thị H17 số tiền 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng).
      92. Bà Nguyễn Thị T18 (T19) số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      93. Bà Nguyễn Thị Hằng S6 tiền 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng).
      94. Bà Nguyễn Thị T18 (T10) số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      95. Ông Nguyễn Văn Đ3 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      96. Ông Nguyễn Văn Đ4 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      97. Ông Đặng Quang H18 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      98. Ông Nguyễn Văn H19 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      99. Ông Nguyễn Văn B8 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      100. Ông Trần Viết M3 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      101. Ông Nguyễn Tuấn A số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      102. Ông Nguyễn Văn B9 số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
      103. Bà Nguyễn Thị P1 (H15) số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
  3. Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; khoản 1 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

    Về án phí: Buộc bị cáo Lê Việt H phải chịu án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng chẵn).

  4. Căn cứ Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự. Về quyền kháng cáo:
    • - Bị cáo, bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án (có mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 27/3/2025).
    • - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án (vắng mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;
  • - VKSND tỉnh Sơn La;
  • - Công an tỉnh Sơn La;
  • - VKSND thị xã Mộc Châu;
  • - Chi cục THADS thị xã Mộc Châu;
  • - Trại giam;
  • - THA HS;
  • - Bị cáo;
  • - Bị hại;
  • - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan;
  • - Lưu: Hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Đỗ Thị Thu Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 75/2025/HS-ST ngày 27/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA về lừa đảo chiếm đoạt tài sản

  • Số bản án: 75/2025/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bị cáo có hành vi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt số tiền 400.000.000 đồng của bị hại.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger