Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Chọn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Ngọc Trân
Bà Nguyễn Hồng Xứng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:

Thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia.

Ngày 24 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 69/2024/HNGÐST ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Tường V, sinh năm 1987

Địa chỉ: D P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Ông ALEMAN S, sinh năm 1982

Địa chỉ: E L, APT I, S, CA 94109, USA.

(Bà Phạm Tường V và ông ALEMAN STEPHAN J đều có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 15/3/2024 bà Phạm Tường V trình bày yêu cầu khởi kiện như sau:

Năm 2014 bà và ông A STEPHAN J quen biết nhau qua người bạn giới thiệu, quá trình tìm hiểu ông bà nảy sinh tình cảm và tiến tới hôn nhân, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang theo giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn số 78 ngày 26/7/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng bà sống tại Việt Nam hơn 01 tháng, đến tháng 09/2019 vợ chồng bà qua Singapore để làm việc. Từ đầu năm 2022 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do dịch bệnh kéo dài nên không đi làm được ảnh hưởng đến kinh tế, một phần do khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ giao tiếp nên vợ chồng không hiểu nhau, hai bên không hợp nhau về quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cải nhau, vợ chồng bà đã cố hàn gắn nhưng không thành, tình cảm vợ chồng dần phai nhạt. Đến tháng 8/2023 bà và chồng sống ly thân, bà V về Việt Nam sống cho đến nay. Hiện nay tình cảm vợ chồng bà không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà V yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang giải quyết cho ly hôn với ông A STEPHAN J.

Về con chung, tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Bị đơn ông S có ý kiến: Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản và nợ đúng như bà Phạm Tường V trình bày. Với yêu cầu của bà V, ông S cũng đồng ý và không có ý kiến gì khác, yêu cầu giải quyết vắng mặt ông do không thu xếp được công việc và ở xa nên không tham gia tố tụng tại tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Phạm Tường V và bị đơn ông ALEMAN STEPHAN J đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa hợp lệ. Căn cứ Điều 228, Điều 238, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án:

Quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Tường V và ông A STEPHAN J là hôn nhân hợp pháp, thực hiện đầy đủ các điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình, đã được Ủy ban nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 78 ngày 26/7/2019.

Về nguyên nhân ly hôn ông bà đều xác định, sau khi kết hôn vợ chồng sang Singapore làm việc, do dịch bệnh kéo dài nên không đi làm được ảnh hưởng đến kinh tế, một phần do khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ giao tiếp nên vợ chồng không hiểu nhau, hai bên không hợp nhau về quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cải nhau, vợ chồng bà đã cố hàn gắn nhưng không thành, tình cảm vợ chồng dần phai nhạt.

Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Tường V và ông A STEPHAN J hai bên đã không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau để xây dựng gia đình hạnh phúc. Hiện tại bà V xác định không còn tình cảm vợ chồng với ông A STEPHAN J. Như vậy, cho thấy đời sống chung vợ chồng của ông bà không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó qua thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phạm Tường V đối với ông S.

Về con, tài sản và nợ chung: Ông bà đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

[3] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn bà V phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 28, khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 153, Điều 228, Điều 238, điểm d khoản 1 Điều 469, điểm a khoản 5 Điều 477, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Tường V.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Tường V được ly hôn với ông ALEMAN STEPHAN J.
  2. Về con, tài sản và nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
  3. Án phí sơ thẩm: Bà Phạm Tường V có nghĩa vụ nộp 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006285 ngày 10/5/2024 của Cục Thi hành án dân sự Kiên Giang.
  4. Quyền kháng cáo: Bà Phạm Tường V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được Tòa án niêm yết. Riêng ông ALEMAN STEPHAN J có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Kiên Giang;
  • - Cục THADS tỉnh Kiên Giang;
  • - UBND thành phố Rạch Giá;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Chọn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 69/2024/HNGĐST ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 69/2024/HNGĐST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: V--J
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger