TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 75/2024/DS-ST
Ngày: 11 - 09 - 2024
“V/v tranh chấp hợp đồng dân sự góp hụi”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trần Văn Tới
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thanh Tuyền
- 2. Ông Nguyễn Tấn Để
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hồng Nhung, Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Minh tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Ý, Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 54/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng dân sự góp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 143/2024/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Vũ P, sinh năm 1985. Địa chỉ: khu phố B, thị trấn T, huyện A, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt).
Người đại diện theo ủy quyền là bà Phan Thị S, sinh năm 1959. Địa chỉ: ấp M, xã V, huyện A, tỉnh Kiên Giang (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Võ Thị Ú, sinh năm 1983. Địa chỉ: khu phố A, thị trấn T, huyện A, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày và yêu cầu như sau:
Ngày 20/09/2021 âm lịch ông Huỳnh Vũ P bảo lãnh cho bà Võ Thị Ú tham gia góp hụi do bà Phan Thị S làm chủ hụi, hụi 3.000.000 đồng, mỗi tháng khui hụi 01 lần, gồm 20 phần, bà Ú tham gia 01 phần và lĩnh hụi vào ngày 20/09/2021 âm lịch. Sau khi lĩnh hụi thì bà Ú có góp hụi chết đến ngày 20/11/2022 âm lịch thì không tiếp tục góp hụi. Do bảo lãnh nên ông góp hụi thay cho bà Ú từ ngày 20/12/2022 âm lịch đến khi mãn hụi là 06 lần bằng 18.000.000 đồng đến nay bà Ú không trả lại tiền cho ông. Ông yêu cầu bà Ú trả lại cho ông 18.000.000 đồng.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin vắng mặt nên không có lời trình bày.
* Trong suốt quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Võ Thị Ú vắng mặt nên không có lời trình bày.
- Kiểm sát viên phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn thực hiện chưa đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Buộc bà Võ Thị Ú trả cho nguyên đơn 18.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn bà Võ Thị Ú thực hiện chưa đúng theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự (vắng mặt), nên được xác định vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ngày 01/08/2024 Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại Điều 220 của Bộ luật Tố tụng dân sự và tống đạt hợp lệ cho bà Võ Thị Ú nhưng bà Ú vắng mặt lần thứ nhất không lý do, Hội đồng xét xử Quyết định hoãn phiên tòa. Sau khi hoãn phiên tòa, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa cho bà Võ Thị Ú nhưng bà Ú vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Võ Thị Ú theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Trên cơ sở chứng cứ có trong hồ sơ cũng như lời trình bày và yêu cầu của nguyên đơn. Hội đồng xét xử xác định mối quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng dân sự góp hụi.
[3] Về nội dung tranh chấp: Theo nội dung đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và lời khai của chủ hụi bà Phan Thị S Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào 20/09/2021 âm lịch ông Huỳnh Vũ P bảo lãnh cho bà Võ Thị Ú có tham gia góp hụi do bà Phan Thị S làm chủ hụi. Sau khi bà Ú lĩnh hụi thì góp hụi chết không đầy đủ cho đến khi mãn hụi. Do ông Huỳnh Vũ P bảo lãnh cho bà Ú nên ông P có thực hiện nghĩa vụ góp hụi thay cho bà Ú. Xét thấy lời khai của chủ Hụi bà Phan Thị S là trùng khớp với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Vũ P nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở cần ghi nhận. Việc bà Ú không tham gia giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử cho là bà Ú từ bỏ việc tự bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bà, đồng thời là mặc nhiên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do vậy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 23, Điều 25 Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về hụi, họ, biêu, phường, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bà Võ Thị Ú trả cho ông Huỳnh Vũ P 18.000.000 đồng.
[4] Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án. Buộc bà Võ Thị Ú chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 900.000 đồng (18.000.000₫ x 5%). Ông Huỳnh Vũ P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại 450.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho ông Huỳnh Vũ P, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005141 ngày 23/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 235, Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 23, Điều 25 Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về hụi, họ, biêu, phường.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Vũ P.
Buộc bà Võ Thị Ú trả cho ông Huỳnh Vũ P 18.000.000 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án. Buộc bà Võ Thị Ú chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 900.000 đồng. Ông Huỳnh Vũ P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại 450.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho ông Huỳnh Vũ P, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005141 ngày 23/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh.
Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án. Buộc chị Lâm Thị T và anh Võ Văn T1 chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 6.650.000 đồng. Chị Trần Thị T2 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Án xử công khai vắng mặt các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa Trần Văn Tới |
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bản án số 75/2024/DS-ST ngày 11/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp hợp đồng dân sự góp hụi
- Số bản án: 75/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng dân sự góp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
