TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 75/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 07/6/2024
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Út
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mua
Bà Nguyễn Thị Sương
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Trăm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Bình
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 07 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 114/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024, về việc: “Ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 65/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị P, sinh năm: 1977 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp K, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Lê Văn P1, sinh năm: 1974 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp K, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/3/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án bà Dương Thị P trình bày: Bà và ông P1 do quen biết và có tiến đến hôn nhân vào năm 1999, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 27/9/1999. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ tháng 9/2023 cho đến nay.
Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn của vợ chồng là do ông P1 hay ghen vô cớ, thường xuyên có hành vi bạo lực gia đình đối với bà. Có lần bà có báo với chính quyền địa phương và có lập biên bản nhưng ông P1 không thay đổi. Nay cuộc sống hôn nhân của vợ chồng không hạnh phúc và không thể hàn gắn nên bà yêu cầu ly hôn với ông P1.
+ Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Lê Dương Hà P2, sinh năm 2000. Con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà P, có đơn xin xét xử vắng mặt. Bà vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và không có yêu cầu khác.
Do ông Lê Văn P1 vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên không thu thập được ý kiến hay yêu cầu của ông Phước
Tại phiên tòa, bà P và ông P1 vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định như sau:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện, lời trình bày của đương sự. Kết luận, quan hệ tranh chấp về “ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về thủ tục tố tụng: Bà Dương Thị P là nguyên đơn đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần 2. Ngày 06/5/2024 bà P có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Lê Văn P1 là bị đơn đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần 2 nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà P và ông P1
- Về hôn nhân: Qua quen biết bà P và ông P1 tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn vào ngày 27/9/1999 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Theo lời khai của bà P vợ chồng chung sống với nhau đến tháng 9/2023 thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân. Theo bà P là do ông P1 thường xuyên có hành vi bạo lực gia đình, đánh đập bà nên vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông P1
Tòa án đã triệu tập ông P1 tham gia hòa giải để tạo cho vợ chồng có cơ hội hàn gắn nhưng ông P1 không đến. Tòa án đã triệu tập xét xử hợp lệ hai lần đối với ông P1 nhưng ông P1 vắng mặt không rõ lý do nên không thể thu thập ý kiến của ông P1 đối với yêu cầu xin ly hôn của bà Phúc
Bà Phúc kiên quyết ly hôn với ông P1. Từ đó, cho thấy quan hệ hôn nhân giữa bà P3 và ông P1 đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà P3 đối với ông P1
- Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Lê Dương Hà P2, sinh năm 2000. Con chung đã trưởng thành bà P3 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà P3 không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét, giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Buộc bà P3 phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị P
- Về hôn nhân: Bà Dương Thị P được ly hôn với ông Lê Văn P1
- Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Lê Dương Hà P2, sinh năm 2000. Con chung đã trưởng thành không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Dương Thị P không yêu cầu giải quyết nên không đặt vấn đề xem xét, giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc Dương Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013976, ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Bà Dương Thị P đã nộp xong.
- Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Út |
Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST ngày 07/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG về ly hôn
- Số bản án: 75/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Dương Thị Phúc, Lê Văn Phước, ly hôn
