|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ Bản án số: 75/2024/HNGĐ-ST Ngày 06-8-2024 V/v ly hôn giữa bà D và ông C |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Viễn
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Lương Hùng Dũng
- Bà Phạm Thị Thanh Huyền
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lưu Quốc Phú - Kiểm sát viên
Ngày 06 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 123/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 215/2024/QÐST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu D, sinh năm 1990 “có mặt”
Nơi cư trú: Số 67, ấp Thạnh Trị, xã Thạnh Trị, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang - Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm 1981 “vắng mặt”
Nơi cư trú: Số B, ấp Đ, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 25/4/2024, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Phạm Thị Thu D trình bày: Về quan hệ hôn nhân, bà D và ông C tiến tới hôn nhân năm 2010, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng gần đây phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan niệm sống, thường xuyên cải vã, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Xét thấy, vợ chồng không còn cơ hội để đoàn tụ nên bà D xin ly hôn. Về nuôi con chung: Không có con chung. Về tài sản chung: Không có. Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.
Bị đơn ông Nguyễn Hữu C được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
Tại phiên tòa: Bà D yêu cầu ly hôn với ông C. Con chung, tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ không có. Ông C vắng mặt.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Về tố tụng, việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà D đối với ông C. Cho bà D ly hôn với ông C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:
[1] Về tố tụng: Ông C là bị đơn, được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà D và ông C là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn nên bà D xin ly hôn. Ông C được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không ghi nhận được ý kiến về yêu cầu ly hôn của bà D. Qua xác minh tại địa phương cho biết bà D và ông C không còn chung sống với nhau từ nhiều năm nay. Xét thấy, hôn nhân giữa bà bà D và ông C đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng ly thân thời gian dài. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình cho bà D ly hôn với ông C.
[2.2] Về nuôi con chung: Không có
[2.3] Về tài sản chung: Không có
[2.4] Về nghĩa vụ trả nợ: Không có
[3] Về án phí: Bà D phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; Điều 227, Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Phạm Thị Thu D và ông Nguyễn Hữu C ly hôn.
- Về nuôi con chung: Không có
- Về tài sản chung: Không có
- Về nghĩa vụ trả nợ: Không có
- Về án phí: Bà Phạm Thị Thu D phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng bà D đã nộp theo biên lai thu số 0008067 ngày 23/5/2024 thành tiền án phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, được sửa đổi bổ sung tại Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Minh Viễn |
Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST ngày 06/08/2024 của Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ về ly hôn
- Số bản án: 75/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà D và ông C ly hôn
