Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THÁP MƯỜI

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 05/8/2024

V/v Tranh chấp hôn nhân và gia

đình - ly hôn, nuôi con chung.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Mai.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Minh Hiền.

Ông Nguyễn Văn Ánh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thống Nhất - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười tham gia phiên tòa: Ông Võ Trung Hiếu – Kiểm sát viên.

Ngày 05/8/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 213/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 5 năm 2024. về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 297/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/7/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Thị H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện T, Đồng Tháp.

Hiện đang sinh sống tại: Khóm C, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Huỳnh Thanh T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện T, Đồng Tháp.

(Bà H có mặt, ông T có đơn vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Ý kiến của nguyên đơn Lê Thị H trình bày: Bà và ông Huỳnh Thanh T được gia đình hai bên mai mối, chấp thuận và tổ chức đám cưới vào năm 2002, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 29 tháng 12 năm 2008.

Thời gian đầu vợ chồng sống với nhau rất hạnh phúc, nhưng khoảng 06 tháng nay vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, bất đồng về quan điểm sống. Sự việc diễn ra thường xuyên làm cho không khí gia đình lúc nào cũng căng thẳng. Hiện tại, vợ chồng đã ly thân.

Đến nay, vợ chồng bà cũng không thể hàn gắn lại được tình cảm vợ chồng, nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười giải quyết cho bà được ly hôn với ông Huỳnh Thanh T.

- Về con chung: có 02 (hai) con chung tên: Huỳnh Thị Lan A, sinh ngày 21 tháng 09 năm 2004; Huỳnh Minh C, sinh ngày 02 tháng 12 năm 2008.

Khi ly hôn, con chung Huỳnh Minh C sẽ do bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Con chung Huỳnh Thị Lan A đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung Huỳnh Minh C.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

- Ý kiến của bị đơn Huỳnh Thanh T trình bày: Ông và bà H được cha mẹ hai bên tổ chức đám cưới năm 2004, đến năm 2008 mới đăng ký kết hôn, trong thời gian sống chung vợ chồng sống hạnh phúc, không biết nguyên nhân gì mà bà H bỏ tự bỏ đi vì vợ chồng không có mâu thuẫn cự cải đánh đập gì cả, có lần bà H về quê thì có nhậu nhẹt với đàn ông, do khuya và sợ bà H bệnh nên ông có điện thoại kêu về nên xảy ra cự cải rồi bỏ đi chứ không có mâu thuẫn gì, hiện nay ông còn thương vợ con, mong muốn vợ con về sống chung, ông không đồng ý ly hôn với bà H.

Về con chung có 02 con chung tên Huỳnh Thị Lan A, sinh năm: 2004; đã trưởng thành, Huỳnh Minh C, sinh ngày 02/12/2008, ông yêu cầu được nuôi Minh C.

+ Về chia tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phát biểu:

- Về tố tụng: Chưa thực hiện đúng đúng theo quy định tại Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định:

- Về hôn nhân: Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Đei62u 91 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tuyên chấp nhận yêu cầu được ly hôn của bà Lê Thị H với ông Huỳnh Thanh T.

- Về con chung: Áp dụng Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao cháu Huỳnh Minh C, sinh ngày 02/12/2008 cho bà H nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Ông T phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do bà H không có yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Bà H phải chịu án phí không giá ngạch theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về pháp luật tố tụng: Theo đơn khởi kiện của bà Lê Thị H, quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông T được gia đình hai bên đồng ý tổ chức đám cưới vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 2008. Vợ chồng sống chung có hạnh phúc được hơn 20 năm thì phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hiện nay vợ chồng đã ly thân và không còn tình cảm nên bà H yêu cầu được ly hôn, ông T không đồng ý ly hôn.

[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà H đối với ông T trong quá trình giải quyết vụ án ông T không đồng ý ly hôn, vì ông T cho rằng còn thương vợ thương con. Nhưng xét thấy ông T và bà H không có biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng, vì từ ngày ly thân cho đến nay vợ chồng đã sống riêng, không quan tâm lo lắng cho nhau và bà H không chịu đoàn tụ.

[4] Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa bà H và ông T đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không còn tồn tại, không tìm được giải pháp khắc phục để hòa giải hàn gắn tình cảm và đã sống ly thân từ đầu năm 2024 đến nay, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H.

[5] Về quan hệ nuôi con chung: có 02 con chung tên Huỳnh Thị Lan A, sinh ngày 21 tháng 09 năm 2004 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Huỳnh Minh C, sinh năm 02 tháng 12 năm 2008, bà H yêu cầu được tiếp tục nuôi không yêu cầu cấp dưỡng.

[6] Xét thấy, con chung tên Huỳnh Minh C, sinh năm 02 tháng 12 năm 2008 đã trên 7 tuổi và có nguyện vọng ở với bà H. Nên tiếp tục giao con chung tên Minh C cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp, bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7] Về tài sản chung, nợ chung: Bà H, ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[8] Về án phí: Bà H phải chịu tiền án phí sơ thẩm.

[9] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của Lê Thị H được ly hôn với ông Huỳnh Thanh T.
  2. Về con chung: có 02 con chung tên: Huỳnh Thị Lan A, sinh ngày 21 tháng 09 năm 2004 (đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết); Huỳnh Minh C, sinh năm 02 tháng 12 năm 2008 (hiện con chung đang do bà H nuôi dưỡng), bà H được tiếp tục nuôi Minh C. Bà H không yêu cầu T có nghĩa vụ đóng góp (cấp dưỡng) nuôi con chung tên Minh C cùng bà H.

    Lê Thị H và các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Huỳnh Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

  3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  5. Về án phí: Bà Lê Thị H phải nộp 300.000đ án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0005645 ngày 23/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.
  6. Quyền kháng cáo: Các đương được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
  7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND, VKSND Tỉnh ĐT;
  • - VKSND cùng cấp;
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án. (M)

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Ký tên)

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST ngày 05/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 75/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án HNGĐ ST
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger