Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 04-7-2024

V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Quốc Thịnh

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Trương Tha
  2. Bà Nguyễn Thị Xuân Mai

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Gia Linh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã N.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N tham gia phiên tòa: Ông Trương Ngọc Bình – Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 184/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 65/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Khánh Tr, sinh năm 1991;

Nơi cư trú: 81/2B Ấp Xuân Thới Đông 3, xã Đ, huyện M, Thành phố Hồ Chí Minh; có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Đào Tấn Anh S, sinh năm 1988;

Nơi cư trú: Thôn Tân Ninh, xã T, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Khánh Tr trình bày:

Bà và ông Đào Tấn Anh S, sinh năm 1988 tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 80 ngày 19/5/2011. Quá trình chung sống ông bà có với nhau 02 con chung là Đào Thục Q, sinh ngày 24/6/2011 và Đào Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 11/9/2014.

Thời gian đầu cuộc sống hôn nhân của hai vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2016 phát sinh mâu thuẫn do tính tình hai bên không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung, ông S thiếu trách nhiệm với gia đình, không phụ giúp kinh tế mà chỉ ham chơi không lo làm ăn. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Đào Tấn Anh S.

Về con chung: Bà tự nguyện giao con chung là cháu Đào Thục Q, sinh ngày 24/6/2011 cho ông S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Bà tự nguyện trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung là cháu Đào Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 11/9/2014 đến tuổi trưởng thành. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà không yêu cầu giải quyết tài sản chung và xác định không có nợ chung với ông S.

Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến như sau:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn đã chấp hành đúng và đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn không chấp hành nhưng đã được Tòa án tống đạt hợp lệ, công khai đảm bảo quyền lợi hợp pháp. Căn cứ vào Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Khánh Tr; về con chung: Giao con chung là cháu Đào Thục Q, sinh ngày 24/6/2011 cho ông Đào Tấn Anh S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Giao con chung là cháu Đào Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 11/9/2014 cho bà Tr được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông S, bà Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung và nợ chung: Bà Tr không yêu cầu giải quyết tài sản chung và xác định không có nợ chung với ông S nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ngày 01/7/2024, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Khánh Tr có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn là ông Đào Tấn Anh S đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Khánh Tr yêu cầu giải quyết ly hôn với ông Đào Tấn Anh S hiện cư trú tại: Thôn Tân Ninh, xã T, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa nên quan hệ pháp luật trong vụ án được xác định là tranh chấp về quan hệ hôn nhân và gia đình và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã N theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Khánh Tr và ông Đào Tấn Anh S kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 80 ngày 19/5/2011 vì vậy đây là hôn nhân hợp pháp.

Qua lời trình bày của bà Nguyễn Thị Khánh Tr, Hội đồng xét xử thấy rằng: Hôn nhân phải trên cơ sở tự nguyện, giữa vợ chồng có sự yêu thương, chăm sóc lẫn nhau, tuy nhiên quan hệ hôn nhân giữa bà Tr, ông S không hạnh phúc vì lý do tính tình không còn phù hợp, ông S thiểu trách nhiệm với gia đình, không phụ giúp kinh tế mà chỉ ham chơi không lo làm ăn, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm chăm sóc ai. Mặt khác, trong suốt quá trình tố tụng, ông S cố tình vắng mặt không đến Tòa, điều này đủ cơ sở xác định ông S không còn quan tâm đến bà Tr. Như vậy, đời sống chung của bà Tr, ông S không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu xin ly hôn của bà Tr là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về con chung: Theo tài liệu giấy khai sinh và lời khai của bà Tr thì bà Tr, ông S có 02 con chung là Đào Thục Q, sinh ngày 24/6/2011 và Đào Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 11/9/2014. Từ thời điểm cuối tháng 10/2016, bà Tr và ông S không chung sống với nhau thì cháu Q sinh sống với ông S và cháu Tr sinh sống với bà Tr cho đến nay. Bà Tr tự nguyện giao con chung là cháu Đào Thục Q, sinh ngày 24/6/2011 cho ông Đào Tấn Anh S được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và bà tự nguyện trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung cháu Đào Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 11/9/2014 đến tuổi trưởng thành. Đồng thời, cháu Q có nguyện vọng được ở với ba và cháu Tr có nguyện vọng được ở với mẹ, vì vậy để đảm bảo quyền lợi mọi mặt cũng như bảo đảm sự phát triển toàn diện và cuộc sống ổn định cho con chung, Hội đồng xét xử xét nên giao con chung là cháu Đào Thục Q, sinh ngày 24/6/2011 cho ông Đào Tấn Anh S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Giao con chung là cháu Đào Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 11/9/2014 cho bà Tr được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ông S, bà Tr không cấp dưỡng nuôi con chung.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Tr không yêu cầu giải quyết tài sản chung và xác định không có nợ chung với ông S nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[6] Về án phí: Bà Tr phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

[7] Xét về quan điểm giải quyết vụ án của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Khánh Tr.
    1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Khánh Tr được ly hôn ông Đào Tấn Anh S.
    2. Về con chung: Giao con chung là cháu Đào Thục Q, sinh ngày 24/6/2011 cho ông Đào Tấn Anh S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Giao con chung là cháu Đào Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 11/9/2014 cho bà Tr được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông S, bà Tr không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông S, bà Tr có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

  1. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Khánh Tr phải nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà Tr đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0005644 ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Bà Tr đã nộp đủ án phí.
  2. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Quy định chung:

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND thị xã N;
  • - Chi cục THADS thị xã N;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Đ,
  • huyện M, TP. Hồ Chí Minh,
  • GCNKH số: 80 ngày 19/5/2011;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Quốc Thịnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST ngày 04/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 75/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Khánh Tr. Bà Nguyễn Thị Khánh Tr được ly hôn ông Đào Tấn AnhS.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger