Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THANH XUÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2025/ST-DS

Ngày: 24/06/2025

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hùng Lâm

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Như Hùng

2. Ông Đào Văn Hoan

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hà My – Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội tham gia phiên toà: Ông Trương Văn Tiến - Kiểm sát viên

Ngày 24 tháng 6 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 164/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2025/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 63/2025/QĐST-HPT ngày 04/6/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á (A)

Trụ sở chính: Số D N, phường E, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị T – Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị T1 – Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ (Vắng mặt tại phiên tòa)

- Bị đơn: Bà Vũ Thị Thùy D, sinh năm 1990

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số A hẻm G Q, phường N, quận T, thành phố Hà Nội. (Vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các biên bản hòa giải tại Tòa án, Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn trình bày:

A cấp thẻ tín dụng cho bà Vũ Thị Thùy D căn cứ theo:

a. Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của bà Vũ Thị Thùy D ký ngày 21/02/2020.

b. Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A.

c. Các văn bản khác của bà Vũ Thị Thùy D ký với A về việc sử dụng thẻ tín dụng.

Chi tiết như sau:

  • Số thẻ tín dụng: 4791 3925 **** 5537
  • Ngày cấp: 24/02/2020
  • Loại thẻ: Visa Vàng (Thẻ tín dụng quốc tế)
  • Hạn mức thẻ: 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng
  • Lãi suất, phí: Theo bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Vũ Thị Thùy D đã phát sinh dư nợ với tổng số tiền là 44.274.726 đồng bao gồm số tiền chi tiêu là 39.513.500 đồng, lãi trong hạn là 3.560.959 đồng và phí là 1.200.267 đồng. Bà Vũ Thị Thùy D đã trả tiền thông qua thẻ tín dụng với tổng số tiền là 23.100.000 đồng tính đến thời điểm hiện tại. A đã nhiều lần thực hiện các biện pháp đốc nợ nhưng bà D không hợp tác. Vì vậy ngày 10/12/2020, A đã chuyển khoản nợ thẻ 21.174.726 đồng sang nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ.
  • * Căn cứ tính lãi trong hạn, lãi quá hạn: Lãi suất quá hạn được tính trên dư nợ tính lãi nợ quá hạn (số tiền bà Vũ Thị T2 Dương thực tế chi tiêu) là 17.913.500 đồng (Dư nợ giảm dần sau khi bà Vũ Thị Thùy D thanh toán), Công thức tính số tiền lãi quá hạn = Lãi suất quá hạn (theo từng thời kỳ) x số ngày : 365/năm (Theo Bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng).
  • Lãi suất trong hạn là 29%/ năm; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn = 43.5% (Từ thời điểm mở thẻ ngày 24/02/2020 đến ngày 14/7/2023 theo Công văn số 321/NVCV-TTT.19 ngày 09/8/2019 V/v Quy định biểu phí, lãi suất, chính sách ưu đãi và số lượng thẻ, hạn mức giao dịch đối với thể do A phát hành kèm Phụ lục 3 Biểu phí, lãi suất và chính sách ưu đãi phí, lãi suất đối với thẻ tín dụng tại mục 15 thẻ tín dụng V).
  • Lãi suất trong hạn là 32%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn = 48%/năm (Từ ngày 14/7/2023 đến hiện tại) theo công văn số 343/NVQDĐ - TTT.20 Quy định biểu phí, lãi suất, số lượng thẻ và hạn mức giao dịch đối với thẻ do A phát hành kèm Phụ lục 3: Biểu phí, lãi suất thẻ tín dụng cá nhân có hiệu lực kể từ ngày 14/7/2023 tại mục 6 thẻ tín dụng Visa Vàng).

Về số tiền còn nợ: Tính đến ngày 24/6/2025, bà Vũ Thị Thùy D còn nợ A tổng số tiền tổng số tiền là: 58.120.218 đồng (Năm mươi tám triệu một trăm hai mươi nghìn hai trăm mười tám đồng); trong đó: Nợ gốc 21.174.726 đồng (Trong đó: dư nợ không tính lãi nợ quá hạn là 3.261.226 đồng và dư nợ tính lãi nợ quá hạn là 17.913.500 đồng); Nợ lãi quá hạn là 36.945.492 đồng.

Vì những lí do trên, nay phía Ngân hàng A đề nghị Tòa án giải quyết những vấn đề sau:

  1. Buộc bà Vũ Thị Thùy D trả ngay cho A tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 24/06/2025 là tổng số tiền là: 58.120.218 đồng (Năm mươi tám triệu một trăm hai mươi nghìn hai trăm mười tám đồng); trong đó: Nợ gốc 21.174.726 đồng (Trong đó: dư nợ không tính lãi nợ quá hạn là 3.261.226 đồng và dư nợ tính lãi nợ quá hạn là 17.913.500 đồng); Nợ lãi quá hạn là 36.945.492 đồng.
  2. Buộc bà Vũ Thị Thùy D còn phải tiếp tục trả tiền lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thể tín dụng của A tính kể từ ngày 25/06/2025 đến ngày trả hết nợ nợ gốc tính lãi quá hạn.

Trong suốt quá trình tố tụng, Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần đối với bị đơn bà Vũ Thị Thùy D, nhưng bà Vũ Thị Thùy D đều vắng mặt không có lý do và không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á.

Tại phiên tòa hôm nay:

  • - Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và có quan điểm giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
  • - Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký Tòa án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về trình tự giải quyết vụ án; Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình; bị đơn không đến Tòa án, không gửi quan điểm của mình cho Hội đồng xét xử được coi là chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ, đã được thẩm tra tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí: Bị đơn chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng:

1.1. Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án:

Ngân hàng TMCP Á (A) có đăng ký kinh doanh, việc ký kết hợp đồng tín dụng với bà Vũ Thị Thùy D với mục đích “Tiêu dùng cá nhân” là vụ án dân sự được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Thời điểm Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân thụ lý vụ án thì bị đơn là bà Vũ Thị Thùy D, sinh năm 1990 có nơi đăng ký thường trú: Số A hẻm G Q, phường N, quận T, thành phố Hà Nội. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

1.2. Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng:

Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, còn bị đơn vắng mặt không có lý do dù được Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng theo quy định.

[2]. Nội dung:

Ngân hàng TMCP Á (A) cấp thẻ tín dụng cho bà Vũ Thị Thùy D căn cứ theo:

  • Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của bà Vũ Thị Thùy D ký ngày 21/02/2020.
  • Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A.
  • Các văn bản khác của bà Vũ Thị Thùy D ký với A về việc sử dụng thẻ tín dụng.

Chi tiết như sau:

  • Số thẻ tín dụng: 4791 3925 **** 5537
  • Ngày cấp: 24/02/2020
  • Loại thẻ: Visa Vàng (Thẻ tín dụng quốc tế)
  • Hạn mức thẻ: 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng
  • Lãi suất, phí: Theo bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Vũ Thị Thùy D đã phát sinh dư nợ với tổng số tiền là 44.274.726 đồng bao gồm số tiền chi tiêu là 39.513.500 đồng, lãi trong hạn là 3.560.959 đồng và phí là 1.200.267 đồng. Bà Vũ Thị Thùy D đã trả tiền thông qua thẻ tín dụng với tổng số tiền là 23.100.000 đồng tính đến thời điểm hiện tại. A đã nhiều lần thực hiện các biện pháp đốc nợ nhưng bà D không hợp tác. Vì vậy ngày 10/12/2020, A đã chuyển khoản nợ thẻ 21.174.726 đồng sang nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ. Do vậy, Ngân hàng TMCP Á (A) khởi kiện bà D để thu hồi toàn bộ khoản nợ gốc và lãi theo thỏa thuận trong các hợp đồng trên là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 280, khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.1. Xét yêu cầu thanh toán số tiền nợ gốc của Nguyên đơn:

Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ký ngày 24/02/2020 kèm Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Á (A), thì giữa chủ thẻ là bà Vũ Thị Thùy D và bên phát hành thẻ là Ngân hàng TMCP Á (A) có thỏa thuận việc cấp và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế với hạn mức thẻ là 20.000.000 đồng. Việc thỏa thuận của các đương sự phù hợp với các quy định của pháp luật, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, bà Vũ Thị Thùy D đã phát sinh dư nợ với tổng số tiền là 44.274.726 đồng bao gồm số tiền chi tiêu là 39.513.500 đồng, lãi trong hạn là 3.560.959 đồng và phí là 1.200.267 đồng. Bà Vũ Thị Thùy D đã trả tiền thông qua thẻ tín dụng với tổng số tiền là 23.100.000 đồng tính đến thời điểm hiện tại. Ngân hàng TMCP Á (A) đã nhiều lần thực hiện các biện pháp đốc nợ nhưng bà D không hợp tác. Vì vậy ngày 10/12/2020, A đã chuyển khoản nợ thẻ 21.174.726 đồng sang nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ đối với bà Vũ Thị Thùy D. Xét thấy, việc bà D vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng TMCP Á (A) mặc dù đã được Ngân hàng thông báo đã vi phạm các điều khoản, thỏa thuận đã ký kết. Do đó Ngân hàng TMCP Á (A) khởi kiện bà D yêu cầu thanh toán tiền nợ gốc là có cơ sở nên căn cứ Điều 280 và khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

2.2. Xét yêu cầu thanh toán khoản tiền lãi, lãi quá hạn của Nguyên đơn:

Tại Quy định biểu lãi, lãi suất, số lượng thẻ và hạn mức giao dịch đối với thẻ do A phát hành ngày 28/9/2020 và tại Điều 10 của Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng TMCP Á (A) quy định áp dụng mức lãi suất quá hạn khi chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, lãi suất trong hạn theo lãi suất do Ngân hàng quy định phù hợp với quy định của pháp luật từng thời điểm. Đối chiếu cách tính trình bày trong bản tự khai và bản sao kê tính lãi mà Ngân hàng cung cấp thấy mức lãi suất Ngân hàng tính và yêu cầu bà Vũ Thị Thùy D phải trả là phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ký kết giữa hai bên, phù hợp với các quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Bộ luật Dân sự về lãi suất, lãi quá hạn nên có cơ sở để chấp nhận.

[3]. Về án phí:

Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn được chấp nhận nên căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án bà D phải chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á (A) số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[4]. Về quyền kháng cáo:

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271, Điều 273 Bộ luật dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • Căn cứ vào Điều 26,35, 36, 39, 271, 273, 278, 280 Bộ luật tố tụng dân sự
  • Căn cứ Điều 317, 325, 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015;
  • Căn cứ Điều 91, 94, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng; Thông tư 12 ngày 14.4.2010 của Ngân hàng N hướng dẫn các tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận.
  • Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ Khoản 2 Điều 4, Điều 8, Điều 10, Điều 12 Nghị định 163/NĐ-Cp ngày 29/12/2006 về giao dịch đảm bảo;
  • Căn cứ Nghị định số 11/NĐ – CP ngày 22/02/2012 sửa đổi bổ sung, một số điều của Nghị định 163/NĐ-CP của chính phủ;
  • Căn cứ Khoản 2 Điều 147, điểm c khoan 1, khoản 2 Điều 148, khoản 1 Điều 149 Luật nhà ở năm 2014.
  • Cư cứ khoản 3 Điều 47 nghị Định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/07/2010 về đăng ký giao dịch đảm bảo

Xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á (A) đối với bà Vũ Thị Thùy D.
  2. Buộc bà Vũ Thị Thùy D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á (A) như sau:

    Tính đến ngày 24/06/2025, bà Vũ Thị Thùy D còn nợ Ngân hàng TMCP Á (A) tổng số tiền là: 58.120.218 đồng (Năm mươi tám triệu một trăm hai mươi nghìn hai trăm mười tám đồng); trong đó: Nợ gốc 21.174.726 đồng (Trong đó: dư nợ không tính lãi nợ quá hạn là 3.261.226 đồng và dư nợ tính lãi nợ quá hạn là 17.913.500 đồng); Nợ lãi quá hạn là 36.945.492 đồng.

    - Buộc bà Vũ Thị Thùy D phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 25/06/2024 theo theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thể tín dụng của Ngân hàng TMCP Á (A) cho đến khi thanh toán hết toàn bộ nợ gốc tính lãi quá hạn cho Ngân hàng TMCP Á (A).

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Vũ Thị Thùy D phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.906.000 đồng (Hai triệu chín trăm linh sáu nghìn đồng).

    Hoàn trả Ngân hàng TMCP Á (A) 730.000 đồng (Bảy trăm ba mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/23 số 0036749 ngày 29/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  5. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm

    Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Xuân;
  • - Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Hùng Lâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 75/2025/ST-DS ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 75/2025/ST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP A khởi kiện Bà Vũ Thị Thùy D
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger