Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÒN ĐẤT

TỈNH KIÊN GIANG

Bản án số: 75/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30/5/2025

Về việc: “Tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cúc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hà Thị Kim Thu

2. Bà Lê Thị Vân Anh

- Thư ký ghi biên bản: Bà Đinh Thị Ngọc Lan – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất: không tham gia phiên tòa.

Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 83/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1987 (có mặt)
  2. Bị đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1997 (vắng mặt)

Các đương sự cùng địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo nội dung đơn xin ly hôn và tại phiên toà sơ thẩm, anh Nguyễn Văn N trình bày:

Anh với chị Huỳnh Thị T lấy nhau là do yêu thương, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang vào ngày 06/8/2015. Anh chị có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh ngày 06/02/2016 và Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh ngày 21/01/2022. Trong thời gian chung sống, vợ chồng anh phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã, bất hoà nên không còn tình cảm với nhau. Nay anh N yêu cầu được ly hôn với chị T.

Về con chung: Hiện nay các con đang sống với mẹ nên anh N đồng ý giao các con cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn chị Huỳnh Thị T trình bày trong bản tự khai như sau:

Chị với anh Nguyễn Văn N đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang vào năm 2015. Anh chị có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh ngày 06/02/2016 và Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh ngày 21/01/2022. Trong thời gian chung sống, vợ chồng chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung nên cuộc sống gia đình không được hạnh phúc. Hai bên đã ly thân nhau hơn 01 năm nay. Xét thấy tình cảm giữa chị và anh N không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị đồng ý ly hôn với anh N.

Về con chung: Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử giải quyết vụ án.

[2]. Xét về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Huỳnh Thị T kết hôn là do tự nguyện yêu thương và đi đến hôn nhân. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang vào ngày 06/8/2015 là đúng quy định của Luật Hôn nhân gia đình. Do đó, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, trong thời kỳ hôn nhân anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung dẫn đến việc hai bên sống ly thân từ đầu năm 2024 cho đến nay.

Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định: Anh N và chị T hiện tại đang sống ly thân, mỗi người ở một nơi, không quan tâm đến cuộc sống của nhau trong suốt thời gian dài từ đầu năm 2024. Hai bên đều không muốn hoà giải với nhau. Chị T có bản tự khai đồng ý ly hôn và có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên HĐXX căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận cho anh Nguyễn Văn N được ly hôn với chị Huỳnh Thị T.

[3]. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh ngày 06/02/2016 và Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh ngày 21/01/2022. Do hiện nay các cháu đang sống với mẹ nên anh N đồng ý giao các con cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng và chị T cũng có yêu cầu được tiếp tục nuôi các con nên HĐXX ghi nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không có yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX không xem xét.

[4]. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Từ những nhận định trên, sau khi thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn N.

Về án phí: Anh N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 28, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Văn N được ly hôn với chị Huỳnh Thị T.
  2. Về con chung:
  3. Giao cho chị Huỳnh Thị T được tiếp tục nuôi dưỡng các con tên Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh ngày 06/02/2016 và Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh ngày 21/01/2022 đến khi các con tới tuổi trưởng thành.

    Trong thời gian chị T nuôi dưỡng con chung, anh N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

  4. Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo biên lai thu số 0009878 ngày 07 tháng 02 năm 2025. Anh N không phải nộp thêm.

Án xử công khai. Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Kiên Giang;
  • - VKS cùng cấp;
  • - Đương sự;
  • - Chi cục THADS huyện Hòn Đất;
  • - UBND xã Mỹ Thái;
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm Phán – Chủ Phiên Tòa

Nguyễn Thị Cúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 75/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 75/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger