Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số:75/2025/HNGĐ-ST

Ngày:27-5-2025

V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Thị Thu Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Ngọc Phương
  2. Ông Lê Văn Công

- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Vương Triều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 90/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Trà M, sinh năm 1986; địa chỉ: C khu phố P, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có đơn xin giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Trần Thanh G, sinh năm 1985; địa chỉ: C khu phố P, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Phan Thị Trà M trình bày: Bà Phan Thị Trà M kết hôn với ông Trần Thanh G trên cơ sở tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 63, quyển số 10/2006 cấp ngày 12/7/2006.

Sau khi kết hôn, bà M và ông G sống hạnh phúc. Tuy nhiên, sau một thời gian chung sống, vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp dẫn đến cải vã hay đánh nhau. Bà M và ông G đã ly thân không ai quan tâm đến ai. Nay bà M xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà M yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Trần Thanh G.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thanh Đ, sinh ngày 07/3/2007 và Trần Trọng P, sinh ngày 04/02/2018. Sau khi ly hôn bà Phan Thị Trà M yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục Trần Trọng P, sinh ngày 04/02/2018. Đối với con chung Trần Thanh Đ đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về cấp dưỡng: Bà Phan Thị Trà M không yêu cầu ông Trần Thanh G cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Ngày 24/4/2025 bà Phan Thị Trà M có đơn xin giải quyết vắng mặt. Bị đơn ông G vắng mặt không rõ lý do.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu: Từ khi thụ lý vụ án đến trước phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Về phần thủ tục Kiểm sát viên không có kiến nghị khắc phục gì thêm.

Về việc giải quyết vụ án: Yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1]Về quan hệ pháp luật: Bà M và ông G kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Nay bà M có đơn xin ly hôn với ông G và có yêu cầu giải quyết về vấn đề con chung. Như vậy, quan hệ pháp luật là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2] Về sự tham gia phiên tòa của các đương sự: Bị đơn ông Trần Thanh G đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông G không đến Tòa án để tham gia phiên tòa sơ thẩm và không thông báo lý do vắng mặt cho Tòa án biết. Như vậy, ông G đã từ bỏ quyền trình bày ý kiến của mình được pháp luật bảo vệ. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Ngày 24/4/2025 nguyên đơn bà Phan Thị Trà M có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.

[2] Các vấn đề có tranh chấp: Bà M và ông G là vợ chồng, sống chung có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 63, quyển số 10/2006 cấp ngày 12/7/2006 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà M cho rằng vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên cải vã nhau, không còn ai quan tâm đến ai, hiện nay vợ chồng ly thân. Ông G không đến Tòa và không có văn bản ý kiến về yêu cầu ly hôn của bà M. Như vậy cho thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông G, bà M đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà M khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn ông G là có căn cứ, đúng pháp luật theo quy định tại theo Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

[3] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thanh Đ, sinh ngày 07/3/2007 và Trần Trọng P, sinh ngày 04/02/2018. Sau khi ly hôn bà Phan Thị Trà M yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục Trần Trọng P. Tại bản tự khai con chung Trần Trọng P có nguyện vọng được sống cùng mẹ. Xét, hiện nay cháu P đang sống cùng mẹ là bà M, ông G không đến Tòa án tham gia tố tụng cũng không có văn bản phản đối yêu cầu được nuôi con chung của bà M khi ly hôn. Căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử giao Trần Trọng P, sinh ngày 04/02/2018 cho bà M chăm sóc nuôi dưỡng. Đối với con chung Trần Thanh Đ, sinh ngày 07/3/2007 đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phan Thị Trà M không yêu cầu ông Trần Thanh G cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

[4] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét.

Từ phân tích trên, xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Tòa chấp nhận.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phan Thị Trà M phải nộp theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Trà M về việc "ly hôn, tranh chấp về nuôi con" đối với bị đơn ông Trần Thanh G.
  • Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Trà M được ly hôn với ông Trần Thanh G.
  • Về con chung: Giao con Trần Trọng P, sinh ngày 04/02/2018 cho bà Phan Thị Trà M chăm sóc nuôi dưỡng. Đối với con chung Trần Thanh Đ, sinh ngày 07/3/2007 đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
  • Không ai được quyền cản trở ông Trần Thanh G trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.
  • Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này khi cần thiết.
  • Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phan Thị Trà M không yêu cầu ông Trần Thanh G cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.
  • Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • 2. Về án phí: Bà Phan Thị Trà M phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình, được khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000751 ngày 12/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An.
  • 3. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND TP. Thuận An;
  • - CC THADS TP. Thuận An;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Vĩnh Phú, tp Thuận An theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 63, cấp ngày 12/7/2006;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Thị Thu Thảo

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 75/2025/HNGĐ-ST ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 75/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khơi kiện
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger