Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỊNH QUÁN

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26 - 6 - 2025

V/v: “Ly hôn, tranh chấp con chung".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Thái.
  • - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đoàn và ông Trần Quang Thuần.
  • - Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Quang Thảo - Thư ký Tòa án.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán tham gia phiên tòa: Ông Trần Xuân Tới - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 99/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 91/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1983.
  • Địa chỉ: Tổ D, ấp P, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
  • - Bị đơn: Bà Đỗ Xuân M, sinh năm 1979.
  • Địa chỉ: Tổ D, ấp P, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

(ông T có đơn xin xét xử vắng mặt, bà M vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn ông Nguyễn Minh T trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà M tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai vào ngày 17/2/2006. Sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã, không còn quan tâm đến nhau nên bắt đầu sống ly thân từ tháng 9/2024 cho đến nay. Nay không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được, ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Đỗ Xuân M.
  • - Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Anh T1, sinh ngày 16/11/2006 và Nguyễn Nhật H, sinh ngày 16/12/2008. Khi ly hôn, cháu T1 đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông T đồng ý giao cháu H cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng, ông tạm thời không cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do bận công việc và đi lại khó khăn nên ông yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Định Quán giải quyết vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, đồng thời yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án ly hôn giữa ông và bà M.

Bị đơn bà Đỗ Xuân M đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

- Bị đơn anh Đặng Văn T2: Sau khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án đã tiến hành tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng anh T2 vẫn không đến Tòa án làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án tại các buổi làm việc, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nên Tòa án không thể tiến hành ghi nhận ý kiến của anh T2.

- Quan điểm và đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Việc tuân theo quy định pháp luật của Thẩm phán, của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vi phạm quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Thẩm quyền giải quyết vụ án, quan hệ pháp luật, tư cách đương sự, thời hạn chuẩn bị xét xử, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát và giao, tống đạt văn bản tố tụng: Tòa án xác định và đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.

Về đường lối giải quyết vụ án:

  • Về quan hệ hôn nhân: Cuộc sống vợ chồng chị T3 anh T2 đã lâm vào tình trạng trầm trọng. Hiện nay vợ chồng không sống cùng nhau, không còn yêu thương, chăm sóc nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T3.
  • Về con chung: Giao con chung cho anh T2 trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời chị T3 không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
  • Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, không giải quyết.
  • Về án phí: Chị T3 phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

  • [1.1] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Lư Ngọc Đoan T3 yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn anh Đặng Văn T2 được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt chị T3, anh T2.
  • [1.2] Về thẩm quyền: Bị đơn anh Đặng Văn T2 có hộ khẩu thường trú tại xã T, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của của Tòa án nhân dân huyện Định Quán theo khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • [1.3] Về quan hệ pháp luật: Chị Lư Ngọc Đoan T3 khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

  • [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lư Ngọc Đoan T3 và anh Đặng Văn T2 đã tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai, đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 25/10/2021, là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật bảo vệ.
  • [2.2] Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn: Do cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra xung đột trong cuộc sống, chị T3 anh T2 hiện nay không còn chung sống với nhau, phù hợp với nội dung xác minh tại chính quyền địa phương về tình trạng hôn nhân của chị T3, anh T2. Từ đó cho thấy, tình trạng hôn nhân của chị T3, anh T2 mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lư Ngọc Đoan T3 là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Chị T3 anh T2 có 01 con chung tên là Đặng Văn L, sinh ngày 09/10/2021. Cháu L đang sống cùng anh T2; chị T3 đồng ý giao con chung cho anh T2 tiếp tục nuôi dưỡng; anh T2 không đến Tòa án làm việc để trình bày ý kiến về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Do đó giao con chung cho anh T2 được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; tạm thời chị T3 không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

  • [3] Về án phí: Chị Lư Ngọc Đoan T3 phải chịu 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình.
  • [4] Xét Quan điểm và đề nghị của Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và có căn cứ nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 28, 35, 39, 217, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các điều 19, 51, 56, 68, 69, 71, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lư Ngọc Đoan T3 được ly hôn với anh Đặng Văn T2.
  2. Về con chung: Giao 01 con chung tên là Đặng Văn L, sinh ngày 09/10/2021 cho anh T2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau ly hôn.

    Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm thời chị T3 không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

    Khi ly hôn, pháp luật vẫn bảo hộ mọi quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con chung (quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con...)

  3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Lư Ngọc Đoan T3 phải chịu 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T3 đã nộp (biên lai số 0014797 ngày 04/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán) được trừ vào số tiền án phí. Chị T3 đã nộp đủ tiền án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Chị Lư Ngọc Đoan T3 và anh Đặng Văn T2 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Định Quán;
  • - Chi cục THADS huyện Định Quán;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Xuân Tân, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai;
  • - Lưu.

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thanh Thái

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 75/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn, tranh chấp con chung

  • Số bản án: 75/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Minh T - Đỗ Xuân M
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger