Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÒA BÌNH

TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23/06/2025

V/v: “Tranh chấp ly hôn,con chung"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Nam.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Liêu Tài Ngoánh
  2. Bà Dương Việt Thu

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Mỹ Tiên - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 06 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 374/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2025/QĐXX- ST ngày 20 tháng 05 năm 2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: - Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1979 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Vĩnh Tiến, xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

* Bị đơn: - Anh Nguyễn Quốc H1, sinh năm: 1972(Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Vĩnh Tiến, xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thanh H trình bày: Chị và anh Nguyễn Quốc H1 xây dựng hôn nhân vào năm 1995, có có tổ chức lễ cưới nH1 không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hai vợ chồng có 01 người con chung tên Nguyễn Trọng Qúy, sinh ngày 21/01/2007 hiện tại đang sống với anh H1. Hai vợ chồng chị không có tài sản chung, không có nợ chung. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa hai vợ chồng chị là do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, hiện tại hai vợ chồng chị đã sống ly thân với nhau từ nhiều năm nay. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Quốc H1; Con chung đã trưởng thành; Tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu.

* Đối với bị đơn anh Nguyễn Quốc H1 đã được Tòa án tống đạt các văn bản hợp lệ nH1 vắng mặt, không có lý do nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến

1

Ý kiến của kiểm sát viên:

Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Quốc H1 là vợ chồng; Về con chung đã trưởng thành; Tài sản chung và nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét; Về án phí chị Nguyễn Thị Thanh H phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Quốc H1 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Quốc H1 tự nguyện chung sống như vợ chồng vào năm 1995, không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân gia đình: “ Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý” và khoản 1 Điều 14 “ Nam nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng” và tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “ Trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay chị H xác định vợ chồng chị không còn tình cảm với nhau nữa, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh H1. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho anh H1 nH1 anh H1 không đến Tòa để làm việc và cũng không có thiện chí để hàn gắn tình cảm với chị H. Xét thấy, vợ chồng phải biết, tH yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau xây dựng gia đình phát triển. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống vợ chồng chị không biết tôn trọng nhau để cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc mà thường xuyên cãi nhau và hiện tại không còn chung sống với nhau và cũng không có liên lạc để hàn gắn tình cảm vợ chồng; điều này cho thấy tình trạng hôn nhân giữa vợ chồng chị đã có xảy ra mâu thuẫn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cẩu khởi kiện của chị H, tuyên bố không công nhận chị H và anh H1 là vợ chồng.

[2.2] Về con chung: Quá trình chung sống Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Quốc H1 có một người con chung tên Nguyễn Trọng Qúy, sinh ngày 21/01/2007 hiện tại đang sống với anh H1. Khi ly hôn cháu Qúy đã trưởng thành và là người hoàn toàn khỏe mạnh cho nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

[3] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

[4] Đối với phần đề nghị của Viện Kiểm sát: Đề nghị của Viện Kiểm sát là có căn cứ nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Quốc H1 là vợ chồng.
  2. Về con chung: Đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Tài sản chung, nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: Chị Nguyễn Thị Thanh H phải chịu là 300.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Thanh H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005842 ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí.
  5. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - Đương sư;
  • - TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • - VKSND huyện Hòa Bình;
  • - Chi cục THADS huyện Hòa Bình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Nam

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 75/2025/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn, con chung

  • Số bản án: 75/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Quốc H1 là vợ chồng. 2. Về con chung: Đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét 3. Về tài sản chung và nợ chung: Tài sản chung, nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. 3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: Chị Nguyễn Thị Thanh H phải chịu là 300.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Thanh H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005842 ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí. 4. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger