Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 75/2024/HNGĐ-ST

Ngày 27 – 5 – 2024

“V/v tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tiêu Hồng Phượng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Tấn Lộc

Ông Lý Quốc Cường

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 27 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 05/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 134/2024/QĐXXST–HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1978;

Địa chỉ cư trú: Ấp K, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. (có mặt)

- Bị đơn: Ông Phạm Văn T1, sinh năm 1976;

Địa chỉ cư trú: Ấp K, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn bà Phạm Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Phạm Văn T1 tự nguyện chung sống với nhau được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày 16/02/2009 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc và hiện tại vợ chồng không còn sống chung với nhau từ năm 2014. Bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với ông T1 được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T1.

Về con chung: Trong thời gian chung sống bà và ông T1 có 02 người con tên Phạm Văn D sinh năm 1997, Phạm Ngọc Đ sinh năm 2000, hiện các cháu đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà T xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà T xác định trong thời gian chung sống vợ chồng không có nợ ai và cũng không ai nợ lại vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án trực tiếp tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho ông Phạm Văn T1, hai lần thông báo hòa giải và hai lần triệu tập xét xử nhưng ông T1 không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của bà T, không tham gia hòa giải và xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Ông Phạm Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông T1.

[2] Về hôn nhân: Bà T với ông T1 tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 2009. Tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thì mối quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị T với ông Phạm Văn T1 được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Về nguyên nhân mâu thuẫn: Theo bà T xác định trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc do bất đồng quan điểm và vợ chồng không còn sống chung với nhau từ năm 2014. Tại phiên tòa bà T xác định không còn tình cảm với ông T1 và cũng không thể tiếp tục chung sống với ông T1 được nữa nên vẫn giữ yêu cầu được ly hôn với ông T1; đối với ông Phạm Văn T1, đã biết được nội dung khởi kiện xin ly hôn của bà T nhưng ông T1 cũng không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà T, điều này cho thấy ông T1 đã không mong muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân này nữa, mặt khác thời gian ông bà ly thân đã quá lâu mà vẫn không hàn gắn lại được. Từ đó cho thấy hôn nhân của bà T với ông T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của bà T, cho bà T được ly hôn với ông T1 là phù hợp.

[3] Về con chung: Bà T xác định trong thời gian chung sống bà T và ông T1 có 02 người con tên Phạm Văn D sinh năm 1997, Phạm Ngọc Đ sinh năm 2000 hiện các cháu D và Đ đều đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[4] Về tài sản chung: Bà T xác định vợ chồng không có tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết; đối với ông T1 không có ý kiến gì về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về nợ chung: Bà T xác định vợ chồng không có nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết; đối với ông T1 không có ý kiến gì về nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Về án phí: Bà Phạm Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị T. Cho bà Phạm Thị T được ly hôn với ông Phạm Văn T1.

2. Về án phí: Bà Phạm Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0015921 ngày 08/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình; bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Bà T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ông T1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Thới Bình;
  • - CCTHADS huyện Thới Bình;
  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - UBND xã Tân Bằng, huyện Thới Bình;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Tiêu Hồng Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 75/2024/HNGĐ-ST ngày 27/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 75/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị T xin ly hôn Phạm Văn T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger